dạy kế toán



Giáo trình nguyên lý kế toán năm 2020 dành cho người chưa biết gì về kế toán hướng dẫn những kiến thức mà một người mới bắt đầu học kế toán cần nắm vững mà Kế Toán Minh Việt tổng hợp lại

Nội dung của giáo trình nguyên lý kế toán cho người chưa biết gì gồm các phần sau:

1/ Những kiến thức cơ bản cần nắm vững

2/ Công việc của kế toán tổng hợp phải làm tại doanh nghiệp

3/ Chế độ kế toán

4/ Hạch toán kế toán

5/ Bảng hệ thống tài khoản

6/ Hướng dẫn định khoản và ví dụ chi tiết

Dưới đây là những nội dung chi tiết trong giáo trình nguyên lý kế toán

1/ Những kiến thức cơ bản cần nắm vững

Doanh nghiệp là gì và các loại hình doanh nghiệp phổ biến

- Doanh nghiệp là một tổ chức đi tìm kiếm các phương tiện sản xuất và sử dụng các phương tiện này để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ được đem bán, trao đổi trên thị trường với mục đích sinh lời

- Các loại hình doanh nghiệp phổ biến

 + Công ty TNHH 1 thành viên

+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

+ Công ty cổ phần

+ Doanh nghiệp tư nhân

+ Công ty hợp danh

 + Nhóm công ty

PHÂN LOẠI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN NỘI BỘ

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (Kế toán thuế)

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (Kế toán nội bộ)

  • Ghi nhận NV kinh tế phát sinh
  • Sử dụng số liệu của kế toán tài chính
  • Báo cáo tài chính
  • Báo cáo quản trị
  • Báo cáo thuế
  • Không báo cáo thuế
  • Thực hiện theo thông tư và chuẩn mực của nhà nước
  • Thực hiện theo quy định của từng doanh nghiệp
  • Báo cáo cho cơ quan nhà nước, ngân hàng, đối tác
  • Phục vụ cho ban lãnh đạo doanh nghiệp

2/  Công việc của kế toán tổng hợp phải làm tại doanh nghiệp

Công việc kế toán

Kê khai báo cáo thuế

Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chứng từ trên các phần mềm kế toán để lập bctc và in sổ sách

Công việc hàng ngày

- Nhận hóa đơn đầu vào

- Xuất hóa đơn cho khách theo yêu cầu của giám đốc

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn đầu vào khi nhận

- Sắp xếp hóa đơn đầu vào, đầu ra theo trình ngày tháng, tháng nào ra tháng đó

 

- Lập , thu thập, xử lý kiểm tra phân tích các chứng từ đầu vào, đầu ra phát sinh trong doanh nghiệp để ghi chép vào sổ kế toán hàng ngày như:

+ Đầu vào: Hóa đơn đầu vào, hợp đồng, phiếu chi, phiếu nhập kho, chứng từ ngân hàng..

+ Đầu ra: Hóa đơn đầu ra, hợp đồng, phiếu thu hoặc chứng từ ngân hàng..

Công việc hàng tháng

-Nếu doanh nghiệp kê khai theo tháng thì cuối tháng bạn cần làm:

+ Lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT

+ Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC

+ Tờ khai thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN (nếu có)

+ Tạm tính thuế TNDN không phải làm chỉ tạm tính tự nộp tiền thuế nếu có lãi

-Thời hạn nộp các loại tờ khai trên: Chậm nhất vào ngày 20 tháng kế tiếp

-In các loại tờ khai đã nộp kẹp vào chứng từ kế toán của tháng đó

-Tính lương và trả lương cho nhân viên, làm bảo hiểm cho nhân viên hàng tháng (1)

-Đăng ký mã số thuế cá nhân, kê khai thuế TNCN (nếu có) (2)

-Phân bổ CCDC vào chi phí cuối tháng (3)

-Phân bổ lương vào chi phí cuối tháng (4)

-Trích khấu hao TSCĐ vào chi phí cuối tháng (5)

Công việc hàng quý

-Cuối quý bạn cần làm

+ Lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT

+ Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC

+ Tờ khai thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN (nếu có)

+ Tạm tính thuế TNDN không phải làm chỉ tạm tính tự nộp tiền thuế nếu có lãi

-Thời hạn nộp các loại tờ khai trên: Chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp

-In các loại tờ khai đã nộp kẹp vào chứng từ kế toán của quý đó

 

-Kết chuyển thuế của quý đó

-Kết chuyển doanh thu của quý đó

-Kế toán có thể gộp làm các bước hạch toán (3),(4),(5) gộp vào cuối quý

Công việc hàng năm

-Nộp thuế môn bài thời hạn chậm nhất vào ngày 30/1 hàng năm

- Nộp báo cáo tài chính

- Quyết toán thuế TNDN

- Quyết toán thuế TNCN

Thời hạn nộp BCTC và các tờ khai quyết toán TNDN, TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 của năm kế tiếp (30/3 năm sau)

1-Lập các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh

2- Lập báo cáo tài chính(mẫu B01a-DNN hoặc B01b-DNN bao gồm:

+ Bảng cân đối tài khoản kế toán

+ Báo cáo tình hình tài chính

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (nộp bằng excel lưu file .xls hoặc .doc

3-Khai báo đăng ký mã số thuế cá nhân nếu có (khai báo trước ngày 20 của tháng nộp quyết toán thuế

4- Lập quyết toán TNDN năm(03/TNDN)

5- Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN (05/QTT-TNCN)

 

 

KẾT THÚC NĂM IN SỔ SÁCH KẾ TOÁN ĐÃ LÀM

+ In toàn bộ bộ BCTC đã làm

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái các tài khoản(TK từ 111-911)

+ Sổ chi tiết các tài khoản (nếu có phát sinh)

+ Sổ tiền gửi ngân hàng(chi tiết theo từng ngân hàng)

+ Sổ tổng hợp công nợp phải thu phải trả

+ Sổ chi tiết công nợ phải thu phải trả

+ Biên bản đối chiếu công nợ tới thời điểm năm áp dụng cho tùy từng doanh nghiệp

+ Sổ tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm (nếu có)

+ Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, thành phẩm

+ Bảng trích khấu hao TSCĐ

+ Bảng phân bổ công cụ dụng cụ (242)

+ Sổ chi tiết tiền vay (nếu có)

+ Bảng tính lương nhân viên kèm theo bảng chấm công, hợp đồng lao động, bản, cam kết 02/CK,..

3/ Chế độ kế toán

+ Thông tư 133/2016/TT-BTC: Áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ Thông tư 200/2014/TT-BTC: Áp dụng cho doanh nghiệp lớn (thường có vốn điều lệ trên 10 tỷ và có số lao động >300 nhân viên)

4/ Tài sản là gì, nguồn vốn là gì, bảng cân đối kế toán là gì

I/ TÀI SẢN

1/ Tài sản là gì : Tài sản là các đối tượng thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện sau:

+ Quyền sở hữu, quyền kiểm soát, quyền định đoạt

Ví dụ như: Đi thuê bao gồm Thuê hoạt động (sử dụng) và Thuê tài chính(kiểm soát, định đoạt)

+ Có giá trị xác định trên một cơ sở đáng tin cậy

+ Mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp

2/ Phân loại tài sản

a.Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn còn được gọi là tài sản lưu động là loại tài sản có thời gian sử dụng dưới 1 năm

Các loại tài sản ngắn hạn bao gồm:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Thanh khoản cao

+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có lãi (thu hồi cả gốc và lãi trong vòng 1 năm)

+ Các khoản phải thu ngắn hạn

Ví dụ: Bán hàng chưa thu được tiền, ứng trước cho người bán (đặt cọc)

+ Hàng tồn kho: Là loại tài sản tồn tại dưới hạng hình thái vật chất có thể cân đo đong đếm được, hàng tồn kho có thể do đơn vị tự sản xuất hay mua ngoài

Các loại hàng tồn kho bao gồm: hàng hóa, vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang,hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi bán

+ Tài sản ngắn hạn khác: Tạm ứng, ký quỹ(đặt cọc, ký cược), các khoản chi phí trả trước (chi phí thuê nhà, thuê văn phòng,..)

b.Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn còn được gọi là tài sản cố định có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và có thời hạn sử dụng trên 1 năm

Các loại tài sản dài hạn bao gồm:

+ Tài sản cố định hữu hình: Nhà ở, máy móc, thiết bị…

+ Tài sản cố định vô hình: Bản quyền, phát minh sáng chế, quyền sử dụng đất (sổ đỏ)

+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

+ Các khoản phải thu dài hạn

+ Bất động sản đầu tư

+ Tài sản dài hạn khác

II/ NGUỒN VỐN

1/ Nguồn vốn là gì: Nguồn vốn là những nguồn lực kinh tế mà từ đó doanh nghiệp có thể huy động được một số tiền nhất định để đầu tư và tài sản. Nguồn vốn cho biết tài sản được hình thành từ đâu cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với tài sản

2/ Phân loại nguồn vốn

a.Nguồn vốn chủ sở hữu

+ Nguồn vốn kinh doanh: Là số vốn ban đầu khi thành lập doanh nghiệp hoặc được bổ sung thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Lợi nhuận chưa phân phối(lãi lưu giữ): Lưu lại khi chưa sử dụng đây là kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh. Số lợi nhuận này trong khi chưa phân phối được sử dụng cho kinh doanh và coi như một nguồn vốn chủ sở hữu

+ Các quỹ trong doanh nghiệp: Lấy từ lợi nhuận xây dựng quỹ

+ Nguồn vốn chủ sở hữu khác

b. Nợ phải trả: Là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân và do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả bao gồm các khoản nợ tiền vay, cac khoản nợ phải trả cho người bán, cho nhà nước, cho công nhân viên và các khoản phải trả khác.

 Nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ chia ra thành:

+ Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một năm. Các khoản nợ này được trang trải bằng tài sản ngắn hạn hoặc bằng các khoản nợ ngắn hạn phát sinh

Nợ ngắn hạn bao gồm: Vay ngắn hạn, thương phiếu phải trả, khoản nợ dài hạn đã đếnn hạn trả, tiền phải trả cho người bán, người nhận thầu, thuế và các khoản ngân sách phải nộp, lương, phụ cấp phải trả cho công nhân viên, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn khác.

+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên 1 năm bao gồm: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển, nợ thế chấp phải trả, thương phiếu dài hạn, trái phiếu phải trả, các khoản nhận ký cược, ký quỹ dài hạn, các khoản phải trả dài hạn khác

+ Khách hàng ứng trước (KH ứng trước cho mình)

Cần chú ý

Ký quỹ >< Nhận ký quỹ(nhận tiền đặt cọc quỹ ký)

Cho vay >< Vay (Phải trả chi phí lãi vay)

Kết luận: 

Tài sản và nguồn vốn chỉ là hai mặt khác nhau của vốn, Tài sản biểu hiện trang thái cụ thể của vốn, cái đang có, đang tồn tại ở đơn vị. Nguồn vón biểu hiện mặt trừu tượng, chỉ ra phạm vi sử dụng hay ngồn huy động tài sản, Một tài sản có thể được tài trợ từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau. Ngược lại, một nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tài sản. Về mặt lượng tổng tài sản bao giờ cũng bằng tổng nguồn vốn hình thành tài sản bởi vì chúng là hai mặt khác nhau của cùng một lượng vốn từ đó chúng ta có đẳng thức kế toán cơ bản

TÀI SẢN = NGUỒN VỐN

TÀI SẢN NGẮN HẠN + TÀI SẢN DÀI HẠN = VỐN CHỦ SỞ HỮU + NỢ PHẢI TRẢ

Đẳng thức này thể hiện tính cân bằng về mặt lượng luôn luôn được duy trì giữa tài sản và nguồn vốn tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hoạt động ở bất kỳ đơn vị tổ chức nào

Ví dụ:

giáo trình nguyên lý kế toán

giáo trình nguyên lý kế toán

5/ Bảng hệ thống tài khoản

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN THEO THÔNG TƯ 133

TÀI KHOẢN TÀI SẢN

 

TÀI KHOẢN NGUỒN VỐN

SỐ HIỆU TK

TÊN TÀI KHOẢN

SỐ HIỆU TK

TÊN TÀI KHOẢN

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 1

Cấp 2

1

2

3

1

2

3

 

LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

 

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

111

 

Tiền mặt

331

 

Phải trả cho người bán

 

1111

Tiền Việt Nam

333

 

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

1112

Ngoại tệ

 

3331

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

         

112

 

Tiền gửi Ngân hàng

33311

Thuế GTGT đầu ra

 

1121

Tiền Việt Nam

33312

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

1122

Ngoại tệ

3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt

121

 

Chứng khoán kinh doanh

3333

Thuế xuất, nhập khẩu

128

 

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

1281

Tiền gửi có kỳ hạn

3335

Thuế thu nhập cá nhân

1288

Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

3336

Thuế tài nguyên

131

 

Phải thu của khách hàng

3337

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

133

 

Thuế GTGT được khấu trừ

3338

Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

 

1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

33381

Thuế bảo vệ môi trường

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

33382

Các loại thuế khác

136

 

Phải thu nội bộ

3339

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

 

1361

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

334

 

Phải trả người lao động

1368

Phải thu nội bộ khác

335

 

Chi phí phải trả

138

 

Phải thu khác

336

 

Phải trả nội bộ

 

1381

Tài sản thiếu chờ xử lý

 

3361

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

1386

Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

3368

Phải trả nội bộ khác

1388

Phải thu khác

338

 

Phải trả, phải nộp khác

141

 

Tạm ứng

 

3381

Tài sản thừa chờ giải quyết

151

 

Hàng mua đang đi đường

3382

Kinh phí công đoàn

152

 

Nguyên liệu, vật liệu

3383

Bảo hiểm xã hội

153

 

Công cụ, dụng cụ

3384

Bảo hiểm y tế

154

 

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

3385

Bảo hiểm thất nghiệp

155

 

Thành phẩm

3386

Nhận ký quỹ, ký cược

156

 

Hàng hóa

3387

Doanh thu chưa thực hiện

157

 

Hàng gửi đi bán

3388

Phải trả, phải nộp khác

211

 

Tài sản cố định

341

 

Vay và nợ thuê tài chính

 

2111

TSCĐ hữu hình

 

3411

Các khoản đi vay

2112

TSCĐ thuê tài chính

3412

Nợ thuê tài chính

2113

TSCĐ vô hình

352

 

Dự phòng phải trả

214

 

Hao mòn tài sản cố định

 

3521

Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa

 

2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình

3522

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

3524

Dự phòng phải trả khác

2143

Hao mòn TSCĐ vô hình

353

 

Quỹ khen thưởng phúc lợi

2147

Hao mòn bất động sản đầu tư

 

3531

Quỹ khen thưởng

217

 

Bất động sản đầu tư

3532

Quỹ phúc lợi

228

 

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

3533

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

 

2281

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

3534

Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

2288

Đầu tư khác

356

 

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

229

 

Dự phòng tổn thất tài sản

 

3561

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

 

2291

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

3562

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

2292

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

   

LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

2293

Dự phòng phải thu khó đòi

411

 

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2294

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 

4111

Vốn góp của chủ sở hữu

241

 

Xây dựng cơ bản dở dang

4112

Thặng dư vốn cổ phần

 

2411

Mua sắm TSCĐ

4118

Vốn khác

2412

Xây dựng cơ bản

413

 

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

2413

Sửa chữa lớn TSCĐ

418

 

Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

242

 

Chi phí trả trước

419

 

Cổ phiếu quỹ

     

421

 

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

       

4211

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

     

4212

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

CÁC TÀI KHOẢN KHÁC

 

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

   

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

511

 

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

611

 

Mua hàng

 

5111

Doanh thu bán hàng hóa

631

 

Giá thành sản xuất

5112

Doanh thu bán thành phẩm

632

 

Giá vốn hàng bán

5113

Doanh thu cung cấp dịch vụ

635

 

Chi phí tài chính

5118

Doanh thu khác

642

 

Chi phí quản lý kinh doanh

515

 

Doanh thu hoạt động tài chính

 

6421

Chi phí bán hàng

 

LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC

6422

Chi phí quản lý doanh nghiệp

711

 

Thu nhập khác

 

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

 

TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

811

 

Chi phí khác

911

 

Xác định kết quả kinh doanh

821

 

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

GIẢI THÍCH CHO HỌC VIÊN TỪNG TÀI KHOẢN, VÀ NHỮNG TÀI KHOẢN THƯỜNG DÙNG TRONG DOANH NGHIỆP

A/ Giới thiệu hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo thông tư 133/2016/TT-BTC

Loại Tài Khoản 1: TÀI SẢN NGẮN HẠN

Loại Tài Khoản 2: TÀI SẢN DÀI HẠN
Loại Tài Khoản 3: NỢ PHẢI TRẢ
Loại Tài Khoản 4: VỐN CHỦ SỞ HỮU
Loại Tài Khoản 5: DOANH THU
Loại Tài Khoản 6: CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Loại Tài Khoản 7: THU NHẬP KHÁC
Loại Tài Khoản 8: CHI PHÍ KHÁC
Loại Tài Khoản 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
 
B/ KẾT CẦU CỦA TỪNG LOẠI TÀI KHOẢN
giáo trình nguyên lý kế toán

 

giáo trình nguyên lý kế toán năm 2020

giáo trình nguyên lý kế toán 2020

giáo trình nguyên lý kế toán 2020

giáo trình nguyên lý kế toán

 

6/ HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN ĐỊNH KHOẢN

Định khoản kế toán: Là một việc xác định một nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi Nợ và ghi Có vào những tài khoản kế toán nào với số tiền cụ thể là bao nhiêu. Như vậy định khoản kế toán là công việc trung gian có thể được thực hiện trước khi ghi sổ kế toán nhằm tránh sai sót và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Là hoạt động tham gia trong quá trình hoạt động của DN là tăng/Giảm tài sản hoặc nguồn vốn của doanh nghiệp. Mỗi hóa đơn, chứng từ là một nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các bước định khoản kế toán

Bước 1: Xác định đối tượng kế toán liên quan

Bước 2: Xác định tính chất tăng/giảm của từng đối tượng

Bước 3: Xác định tài khoản kế toán sẽ sử dụng

Bước 4: Xác định tài khoản và số tiền ghi Nợ, ghi Có

Nguyên tắc định khoản kế toán bao gồm các bước:

+ Xác định tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi Có sau

+ Tổng giá trị của bên Nợ = Tổng giá trị của bên Có

+ Nợ, Có không có giá trị về mặt kinh tế, nó chỉ mang tính chất quy ước

+ Một định khoản phức tạp có thể tách thành các định khoản giản đơn nhưng không được gộp các định khoản giản đơn thành định khoản phức tạp

 

Mẹo ghi nhớ khi định khoản kế toán

+ Tài khoản loại 1,2,6,8 tăng ghi Nợ, Giảm ghi Có

+ Tài khoản loại 3,4,5,7 tăng ghi Có giảm ghi Nợ

+ Nói đến Tiền, Hàng hóa và Tải sản thì nhớ đến TK đầu 1 và 2.

+ Nói đến các khoản Nợ phải trả, phải nộp thì nhớ đến TK đầu 3

+ Nói đến Nguồn vốn chủ sở hữu thì nhớ đến TK đầu 4.

+ Nói đến Doanh thu và Doanh thu khác thì nhớ đến TK đầu 5 + 7

+ Nói đến Chi phí và Chi phí khác thì nhớ đến TK đầu 6 + 8.

+ Nói đến việc tập hợp chi phí và doanh thu thì nhớ đến TK 911.

 Chú ý:

- TK đầu 5 và 7 là doanh thu mang tính chất NGUỒN VỐN

- TK đầu 6 + 8 là chi phí mang tính chất TÀI SẢN

TÀI SẢN

NGUỒN VỐN

Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán

-Loại 1: Tài sản ngắn hạn

-Loại 3: Nợ phải trả

-Loại 2: Tài sản dài hạn

-Loại 4: Nguồn vốn CSH

CHI PHÍ

THU NHẬP

Tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh

-Loại 6: Chi phí SXKD

-Loại 5: Doanh Thu

- Loại 8: Chi phí khác

-Loại 7: Thu nhập khác

Loại 9:  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

I/ Các bút toán kết chuyển cuối kỳ là tháng hoặc quý

1/ Kết chuyển thuế

Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp

Có TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ kỳ này

Kết chuyển theo giá trị nhỏ hơn

Dựa trên tờ khai thuế GTGT (chỉ tiêu 22+ 25 so sánh với 35, cái nào nhỏ hơn thì lấy để kết chuyển)

2/ Kết chuyển doanh thu

Nợ TK 5111/5112 : Tổng số tiền doanh thu của tháng/ hoặc quý

Có TK 911: Tổng số tiền doanh thu của tháng/ hoặc quý

II/ Các bút toán kết chuyển cuối năm

1/ Kết chuyển doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Nợ TK 5111, 5112, 5113: Tổng số tiền doanh thu kỳ

Có TK 911: Tổng số tiền doanh thu kỳ

2/ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 515: Tổng số tiền doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911:  Tổng số tiền doanh thu hoạt động tài chính

3/ Kết chuyển thu nhập khác

Nợ TK 711: Tổng số tiền thu nhập khác

Có TK 911: Tổng số tiền thu nhập khác

4/ Kết chuyển giá vốn

Nợ TK 911: Tổng số tiền giá vốn

Có TK 632: Tổng số tiền giá vốn

5/ Kết chuyển chi phí quản lý

Nợ TK 911: Tổng số tiền chi phí quản lý

Có TK 6421, 6422: Tổng số tiền chi phí quản lý

6/ Kết chuyển chi phí tài chính

Nợ TK 911: Tổng số tiền chi phí tài chính

Có TK 635: Tổng số tiền chi phí tài chính

7/ Kết chuyển chi phí khác

Nợ TK 911: Tổng số tiền chi phí khác

Có TK 811: Tổng số tiền chi phí khác

8/ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN nếu có

Nợ TK 911: Tiền thuế TNDN

Có TK 821: Tiền thuế TNDN

9/ Kết chuyển lỗ

Nợ TK 4212: Tổng tiền lỗ trong kỳ

Có TK 911: Tổng tiền lỗ trong kỳ

10/ Kết chuyển lãi

Nợ TK 911: Tổng tiền lãi trong kỳ

Có TK 4212: Tổng tiền lãi trong kỳ

Ví dụ định khoản kế toán:

1/ Ngày 2/1/2019 Công ty Minh Việt nộp tiền thuế môn bài 2.000.000 VNĐ thanh toán bằng hình thức chuyển khoản

Định khoản:

Nợ TK  3338 : 2.000.000 VNĐ

Có TK 1121   : 2.000.0000 VNĐ

2/ Ngày  3/1/2019 Công ty Minh Việt thanh toán tiền điện (HĐ 1004601) cho công ty điện lực tây hồ số tiền 3.489.000 VNĐ chưa bao gồm thuế GTGT 10%

Định khoản:

Nợ TK 6422:  3.489.000

Nợ TK 1331:     348.900

Có TK 1111: 3.837.900

3/ Ngày 3/1/2019 Công ty Minh Việt mua hạt nhựa nguyên sinh của công ty Phú Quý (HĐ 0000458) với số tiền 915.000.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10%

Định khoản:

Nợ TK 156:    915.000.000

Nợ TK 1331:    91.500.000

Có TK 331:   1.006.500.000

4/ Ngày 05/01/2019 Công ty Minh Việt mua văn phòng phẩm của công ty Văn phòng phẩm Hà Nội (HĐ 0000325) với số tiền 1.832.900 chưa bao gồm thuế GTGT thanh toán bằng tiền mặt

Định khoản:

Nợ TK 6422: 1.832.900

Nợ TK 1331:    183.290

Có TK 1111: 2.016.190

5/ Ngày 08/01/2019 Mua xăng dầu của công ty xăng dầu KV1 (0000812) với số tiền 909.091.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% , thanh toán bằng tiền mặt

Định khoản:

Nợ TK 6422: 909.091

Nợ TK 1331:   90.909

Có TK 1111:      1.000.000

6/ Ngày 8/1/2019 công ty Minh Việt Mua xe mazda 3(HĐ0000007) trị giá 2.241.700.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10%

Định khoản

Nợ TK 2111: 2.241.700.000

Nợ TK 1331: 224.170.000

Có TK 331:  2.465.870.000

7/ Ngày 8/1/2019 Công ty Minh Việt mua ống chì của cty phú quý (0000463) trị giá 685.764.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10%

Định khoản 

Nợ TK 156: 685.764.000

Nợ TK 1331: 68.576.400 

Có TK 331: 754.340.400

8/ Ngày 8/1/2019 chi tiền mua bộ máy tính sam sun cho nhân viên trị giá 9.516.363 chua bao gom thuế GTGT 10%

Định khoản

Nợ TK 242: 9.516.363

Nợ TK 1331: 951.636

Có TK 1111: 10.467.999

BÀI TẬP VỀ NHÀ: Các nghiệp vụ phát sinh trên bộ chứng từ các bạn cần về hoàn thiện nộp lại cho giảng viên


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

-   Khóa học kế toán cho người chưa biết gì - Nội dung của khóa học này 

-   Khóa học kế toán thực hành - Học theo lớp học phí dc giảm 50% học phí 

-   Gia sư kế toán tại nhà - Học kèm riêng 1 kèm 1 theo yêu cầu: 1 Giảng viên kèm 1 học viên 

-   Học kế toán online  - Học trực tuyến 1 kèm 1 online: 1 Giảng viên kèm 1 học viên  

 

Bạn nào cần tải giáo trình nguyên lý kế toán cho người mới bắt đầu vui lòng comment tên - sdt - email- kèm theo nội dung: tôi cần tải giáo trình nguyên lý kế toán, chúng tôi sẽ gửi tài liệu này vào email của các bạn

Chúc các bạn thành công !

Bình luận

Nguyễn Duy Khương
2020-08-02 23:14:23

Tôi cần tải giáo trình nguyên lý kế toán

Nguyễn Văn Hiếu
2020-08-08 23:48:48

Tôi cần tải giáo trình nguyên lý kế toán. Cảm ơn ad

Nguyễn Thị Thơm
2020-08-07 08:49:49

Tôi cần nguyên lý kế toán

Lê Thị Minh
2020-08-12 17:24:07

Tôi cần tải giáo trình nguyên lý kế toán.

Tran Dang Khoa
2020-08-21 15:58:04

Toi can tai giao trinh nguyen ly ke toan. (Email: khoatran1810@gmail.com.)

Phạm Mai Hồng
2020-08-22 09:49:08

Tôi cần tải giáo trình nguyên lý kế toán

Đàm Ngọc Bích
2020-08-23 15:04:03

Tôi cần tải giáo trình Nguyên lý Kế toán. Email: ngocbichd@gmail.com

Đỗ Thị Quỳnh Như
2020-08-30 10:57:36

Tôi cần giáo trình nguyên lý kế toán Email qnhu2710@gmail.com

LÊ THỊ THU PHƯƠNG
2020-08-31 11:14:49

Tôi cần tải giáo trình nguyên lý kế toán

Nguyen Thi Ha
2020-09-09 12:41:24

Toi can tai giao trinh nguyen ly ke toan

Đoàn Thị Thêu
2020-09-13 18:15:50

Tôi cần tải giáo trình kế toán. doankimtheu@gmail.com Xin cảm ơn

Phạm Thị Hà Trang
2020-09-13 23:02:06

Tôi cần tải giáo trình nguyên lý kế toán (trangphamha01@gmail.com)

Nguyen Thi Thao
2020-09-15 08:36:19

Toi can tai giao trinh nguyen ly ke toan

nguyễn thị lành
2020-09-19 14:14:18

tôi cần tải giáo trình nguyên lý kế toán Email: nguyenlanh0792@gmail.com

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn