dạy kế toán



Hướng dẫn cách hạch toán kế toán xây dựng theo thông tư 133 và thông tư 200 đầy đủ các nghiệp vụ định khoản công ty xây dựng chuyên sâu

Kế toán mới bước chân vào nghề hoặc đã đi làm nhưng chưa tiếp xúc với loại hình công ty xây dựng thì nhận làm sẽ có nhiều bỡ ngỡ đặc biệt là các nghiệp vụ kế toán xây dựng bởi lĩnh vực công ty xây dựng được đánh giá là một lĩnh vực khó do vậy để làm được bạn cần phải nắm thật vững cách định khoản hạch toán các nghiệp vụ kế toán công ty xây dựng và phải biết vận dụng theo thông tư 133 hay 200 trong bài viết này dayketoan.vn sẽ hướng dẫn các bạn cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán xây dựng

1/ Quy trình hạch toán kế toán xây dựng theo thông tư 133 hoặc 200 như sau:

 Đối tượng tập hợp chi phí

Các yếu tố chi phí cho một công trình bao gồm: Nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, chi phí chung, chi phí máy thi công, chi phí nhà thầu phụ, chi phí thuê ngoài

+ Nguyên vật liệu: thường được nhập mua và xuất thẳng cho công trình (thường ít qua kho vì chúng ta biết chính xác khối lượng từng Nguyên vật liệu qua việc bóc khối lượng). Nguyên vật liệu cũng có thể được điều chuyển giữa các công trình

+ Các chi phí nhân công, Máy thi công, thầu phụ, chi phí chung, chi phí thuê ngoài thì tùy theo công việc cụ thể phát sinh thì các chi phí này có thể chỉ đích danh theo công trình hoặc phân bổ cho các công trình. Việc phân bổ thường dựa theo yếu tố chi phí nguyên vật liệu

 

Đối tượng tính giá thành

Theo công trình: Giá thành chỉ phát sinh 1 lần, không lặp lại

Giá thành chi tiết của một công trình thường chia thành nhiều hạng mục, gói thầu, công trình con cho nên việc tính giá thành có thể được tính theo giá thành chi tiết và tổng hợp lên giá thành công trình mẹ.

 

Thời gian theo dõi

Thường kéo dài lâu, có thể là một năm hoặc nhiều năm

 

Đối với chi phí dở dang

Tập hợp vào TK 154 và kết chuyển sang TK 632

Khoản Lãi vay ngân hàng

Các công ty xây dựng hầu hết sẽ phát sinh các khoản vay ngân hàng để phục vụ thi công. Các khoản vay này sẽ cấp cho các tổ đội thi công dưới dạng tạm ứng công trình

Bảng dự toán công trình

Khi đấu thầu công trình thì sẽ có bảng dự toán cho công trình và chúng ta sẽ phải lập báo cáo so sánh giữa giá thành dự toán và chi phí thực tế

Xác định lỗ lãi

 Phân bổ chi phí Bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp theo công trình để xác định kết quả kinh doanh theo công trình

Thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

Các dự án thi công ngoại tỉnh ( giá trị >=1 tỷ ) thì sẽ phát sinh thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh.

2/ Cách hạch toán kế toán xây dựng theo thông tư 133 và 200

Đối tượng

Hồ sơ gồm

Hạch toán kế toán xây dựng theo thông tư 133

Hạch toán kế toán xây dựng theo thông tư 200

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình

Thủ tục mua NVL trực tiếp bao gồm:

+ Hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng

+ Hóa đơn

+ Phiếu xuất kho bên bán ( BB giao nhận ) và Phiếu nhập kho

+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

+ Chứng chỉ chất lượng ( nếu cần )

1/ Hạch toán mua nguyên vật liệu:

Nợ TK 152 ( chi tiết theo từng vật tư )

  Nợ TK 1331 ( Thuế GTGT được khấu trừ )

   Có TK 111,112,331

2/ Khi xuất nguyên vật liệu thi công:

Nợ TK 154 - NVL

     Có TK 152

 

1/ Hạch toán mua nguyên vật liệu:

Nợ TK 152 ( chi tiết theo từng vật tư )

Nợ TK 1331 ( Thuế GTGT được khấu trừ )

   Có TK 111,112,331

2/Khi xuất nguyên vật liệu thi công:

Nợ TK 621  - NVL trực tiếp

  Có TK 152

Chi phí nhân công trực tiếp

+ Hồ sơ lao động

+ Hợp đồng lao động

+ Quy chế tiền lương, các QĐ của giám đốc

+ Các thủ tục liên quan đến thuế TNCN

+ Bảng chấm công, bảng lương

1/ Cuối tháng tính lương phải trả công nhân:

  Nợ TK 154 - Chi phí NC trực tiếp

      Có  TK 334 

2/ Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí

 Nợ TK 154

      Có TK 3383, 3384, 3385

 

1/ Cuối tháng tính lương phải trả công nhân

Nợ TK 622 - Chi phí NC trực tiếp

 

   Có TK  334

2/ Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí:

Nợ TK 622

   Có  TK 3383, 3384, 3386

Chi phí máy thi công

(Chi phí máy thi công bao gồm nhiên liệu, khấu hao máy, lương lái máy,chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy.)

 

Về lương lái máy thì các bạn chuẩn bị giấy tờ như phần chi phí nhân công

Thủ tục với chi phí nhiên liệu bao gồm:

+ Hợp đồng mua bán, hóa đơn mua, PNK,PXK

+ Sổ nhật trình máy ( Bảng theo dõi ca xe máy )

 + Định mức tiêu hao nhiên liệu ( do giám đốc ban hành)

1/ Cuối tháng tính lương phải trả cho lái máy

 Nợ TK 154 – Chi phí nhân công máy thi công

  Có TK 334

2/ Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí:

 Nợ TK 154

      Có TK 3383, 3384, 3385

3/ Cuối tháng trích khấu hao máy thi công

Nợ TK 154

     Có TK 214

 

4/ Chi phí xăng dầu cho máy hoạt động

 Nợ TK 154

       Có TK 152

 

5/Chi phí sửa chữa, thay thế phụ tùng thuê máy

Nợ TK 154

Nợ TK 1331

   Có TK 111,112,331

 

1/ Cuối tháng tính lương phải trả cho lái máy

Nợ TK 6231 – Chi phí nhân công máy thi công

   Có TK 334

2/ Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí:

Nợ TK 6231

   Có  TK 3383, 3384, 3386

3/ Cuối tháng trích khấu hao máy thi công

Nợ TK 6234

   Có TK 214

 

4/ Chi phí xăng dầu cho máy hoạt động

Nợ TK 6232

    Có TK 152

 

5/Chi phí sửa chữa, thay thế phụ tùng thuê máy

Nợ TK 6237

Nợ TK 1331

   Có TK 111,112,331

 

Chi phí chung cho công trình

(Các chi phí chung cho công trình bao gồm: chi phí lán trại, điện nước, lương cán bộ quản lý…và các chi phí phục vụ chung phát sinh tại công trình)

+ Hóa đơn

+ Phiếu chi

+ Hồ sơ lương cho quản lý các bộ phận: + Hồ sơ lao động

+ Hợp đồng lao động

+ Quy chế tiền lương, các QĐ của giám đốc

+ Các thủ tục liên quan đến thuế TNCN

+ Bảng chấm công, bảng lương

1/Cuối tháng tính lương phải trả cho bộ phận quản lý công trình

Nợ TK 154 - CPSXC

   Có TK 333

2/Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận quản lý công trình tính vào chi phí

Nợ TK 154 - CPXSC

   Có 3383, 3384, 3386

3/ Cuối tháng trích khấu hao TSCĐ phục vụ BP quản lý công trình

Nợ TK 154

  Có TK 214

4/ Các chi phí chung khác

Nợ TK 154

Nợ 1331

 Có TK 111, 112, 331

1/Cuối tháng tính lương phải trả cho bộ phận quản lý công trình

Nợ TK 6271 - CPSXC

   Có TK 334

2/Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận quản lý công trình tính vào chi phí

Nợ 6271 - CPXSC

   Có 3383, 3384, 3386

3/ Cuối tháng trích khấu hao TSCĐ phục vụ BP quản lý công trình

Nợ TK 6274

  Có TK 214

4/ Các chi phí chung khác

Nợ TK 627

Nợ 1331

 Có TK 111, 112, 331

3/ Sơ đồ hạch toán kế toán xây dựng 

sơ đồ hạch toán công ty xây dựng

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

⇒  Khóa học kế toán xây dựng  - Dạy chuyên sâu trên Excel hoặc Misa do học viên chọn

⇒  Khóa học kế toán online 1 kèm 1 - Dạy kèm trực tuyến được kế toán trưởng trên 10 năm kinh nghiệm trực tiếp dạy

⇒  Gia sư kế toán tại nhà - Giảng viên là các kế toán trưởng trực tiếp tới nhà để dạy

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Không có tin nào