dạy kế toán



Hướng dẫn cách xác định giá vốn hàng bán trong công ty thương mại dịch vụ tại Việt Nam

Theo qui định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VẠS02) "Hàng tổn kho", hàng mua được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Giá vốn hàng bán bao gồm toàn bộ các chi phí doanh nghiệp chi ra để có được hàng hóa từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp, gọi tắt là giá mua thực tế.

cách xác định giá vốn hàng bán

Cách xác định giá vốn hàng bán trong công ty thương mại

Giá vốn hàng bán = Giá mua hàng hóa + Thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại)+ Chi phí phát sinh trong khâu mua- Giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại được hưởng, hàng mua trả lại

Trong đó

- Giá mua của hàng hóa xác định theo hóa đơn.

+ Nêu doanh nghiệp mua hàng về sử dụng cho hoạt động sản xua't kinfi doanh thuộc đôi tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khâu trừ, có hóa đơn GTGT mua hàng hợp lệ thì giá mua không bao gồm thue'GTGT.

+ Nêu doanh nghiệp mua hàng về sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đôì tượng chịu thuê' GTGT, hoặc đơn vị thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá mua được xác định là giá đã có thue'GTGT.

- Các khoản thuế phát sinh trong khâu mua bao gồm:

+ Thuế nhập khấu (nêu không được khấu trừ) là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi mua hàng từ nguồn nhập khẩu

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt là khoản thuê'phát sinh khâu nhập khẩu khi doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng thuộc đôi tượng chịu thuê'tiêu thụ đặc biệt.

+ Thuếbảo vệ môi trường: là khoản thuê'mà doanh nghiệp phải trả khi mua các hàng hóa thuộc đổi tượng khi sử dụng ảnh hưởng xâu đến môi trường (xăng, dầu, than đá, thuôc diệt cỏ...)

- Chi phí mua hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình mua hàng như chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiếm, chi phí lưu kho lưu bãi, hao hụt tự nhiên trong khâu mua...

- Giảm giá hàng mua: Là số tiền giảm trừ người bán dành cho người mua vì lý do hàng kém mất phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách trong hợp đồng hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Chiết khấu thương mại được hưởng là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua đã mua hàng với khối lượng lớn đạt được mức được hưởng chiết khâu như đã thỏa thuận trong họp đồng hoặc giao kèo mua bán.

- Hàng mua trả lại: là số hàng trong hợp đổng mua bị kém chât lượng, sai hợp đồng, bên mua yêu cầu trả lại và đã được bên bán châp nhận, số hàng mua trả lại sẽ làm giảm giá gốc của lô hàng.

 Lưu ý:

- Trường hợp hàng mua có bao bì đi cùng hàng tính giá riêng thì trị giá bao bì phải được bóc tách và theo dõi riêng là bao bì luân chuyển.

- Trường hợp hàng mua về phải qua gia công, sơ chế, tân hang, phơi đảo, chọn lọc... để làm tăng thêm giá trị hàng hóa hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua bao gồm trị giá hàng xuất chế biến cộng (+) chi phí gia công, sơ chế.

Đánh giá giá vốn hàng bán hàng hóa theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Đối với hàng hóa mua, trong quá trình nắm giữ, hàng hóa có thể bị lỗi thời, giảm giá trị so với giá thị trường, để đảm bảo nguyên tắc thận trọng, doanh nghiệp cần thiết xem xét sự sụt giảm giá trị để thực hiện việc trích lập dự phòng và trình bày giá trị hàng hóa theo giá trị thuần có thể thực hiện.

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tổn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tổn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Việb ghi ghi nhận hàng tổn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.

Cuổì kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thế thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tổn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tổn kho. Đôi với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

Việc ước tính giá tri thuan co the thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Việc ước tính này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diên ra sau ngày kết thúc năm tài chính, ma cac sự kiẹn nay được xác nhận với các điều kiện hiện co ơ thơi điem ươc tinh.

Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việc dự trữ hàng tổn kho. Ví dụ, giá trị thuần có thể thực hiện được của lượng hàng tổn kho dự trữ để đảm bảo cho các hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủy bỏ phải dựa vào giá trị trong hợp đổng. Nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho họp đồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đang tổn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính.

Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó. Trường họp cuối kỳ kê toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tổn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tổn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tổn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được).


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Bản chất của hoạt động mua bán hàng hóa

⇒ Học kế toán thương mại dịch vụ - Trên chứng từ gốc của dn bạn mang tới

⇒ Gia sư kế toán - Dạy 1 kèm 1 theo yêu cầu

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn