dạy kế toán



Cách định khoản các nghiệp vụ mua hàng và các chứng từ yêu cầu phải có, hạch toán tài khoản kế toán sử dụng khi mua hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Việc xử lý và hệ thống hóa thông tin về định khoản các nghiệp vụ mua hàng được thực hiện thông qua việc vận dụng tài khoản kế toán và sổ kế toán. Căn cứ vào thông tin thu nhận trên các chứng từ ke toán, thực hiện phân loại, hệ thống hóa thông tin theo từng đối tượng kế toán để ghi nhận vào tài khoản kế toán và sổ kế toán tương ứng.

định khoản các nghiệp vụ mua hàng

1/ Các chứng từ cần có khi thực hiện nghiệp vụ mua hàng

Các chứng từ kế toán yêu cầu phải có trước khi thực hiện định khoản các nghiệp vụ kế toán mua hàng:

Thu nhận thông tin ban đầu về hoạt động mua hàng được thực hiện thông qua việc thu nhận và ghi nhận thông tin ữên các chứng từ kế toán.

Các chứng từ kế toán được sử dụng trong nghiệp vụ mua hàng bao gồm:

- Hóa đơn GTGT: Khi doanh nghiệp mua hàng của đon vị tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ, trên hóa đon GTGT ghi rõ các chỉ tiêu:

+ Giá trị hàng hóa đon vị chưa có thuế GTGT

+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

+ Thuế GTGT

+ Tổng giá thanh toán

- Hóa đơn bán hàng: Trong trường họp doanh nghiệp thương mại mua hàng của đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ được bên bán cung cấp hóa đơn bán hàng.

- Bảng kê mua hàng: là chứng từ kê khai mua hàng trên thị trường tự do, người bán không thuộc diện phải lập hóa đon khi bán hàng hóa, bảng kê làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền hàng. Bảng kê này không được khâu trừ thuếGTGT.

- Phiếu nhập kho: Phản ánh số lượng hàng hóa thực nhập kho, làm căn cứ ghi thẻ kho, xác định ừách nhiệm với người co liên quan và ghi sổ kế toán.

- Biên bản kiểm nhận hàng hóa: Biên bản được lập xác định số lượng, qui cách, chất lượng hàng hóa trước khi nhập kho làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.

- Các chứng từ thanh toán: Phiêu chi, giấy báo nợ, phiêu thanh toan tạm ưng... phản anh nghiệp vụ thanh toán tiền mua hàng

2/ Cách định khoản các nghiệp vụ mua hàng

2.1/ Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng để ghi nhận về hàng mua bao gồm:

+ Tài khoản 156 – Hàng hóa

+ Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường

+ Tài khoản 331 - Phải trả người bán

+ Tài khoản 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Tài khoản 611 – Mua hàng

Để định khoản các nghiệp vụ kế toán mua hàng thì kế toán cần phải nhớ chi tiết những tài khoản trên và cách sử dụng của từng tài khoản

* Tàỉ khoản 156 “Hàng Hóa”

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biặi động theo giá thực tế các loại hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm hàng hóa tại các kho và các quầy hàng.

Nguyên tắc kế toán:

- Tất cả hàng hóa phản ánh trên tài khoản 156 đều phản ánh theo giá gốc (không có thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và có thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT).

-  Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi phản ánh riêng biệt giá mua và chi phí ! Chi phi mua tính cho hang hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng ; tồn kho cuối kỳ, việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua tùy thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán.

- Kế toán chi tiết hàng hóa trong kỳ phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, tàng nhóm, từng thứ hàng hóa.

- Các trường hợp sau không được phản ánh vào TK 156:

+ Hàng hóa nhận bán hộ cho cá nhân hoặc đơn vị khác

+ Hàng hóa nhận giũ1 hộ cho cá nhận hoặc đơn vị khác

Tài khoản 156 - Hàng hóa, có hai tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hóa

- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa

- Tài khoản 1567 - Hàng hóa bâ't động sản

* Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường"

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài doanh nghiệp đã thuộc quyền sở hữu nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển, ở các bên bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.

Nguyên tắc kếtoấn:

- Ghi nhận hàng mua đang đi đường ữên TK151 theo nguyên tắc giá gốc qui định trong chuẩn mực kế toán số 02

-  Mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi đường theo chủng loại hàng hóa, từng lô hàng, từng nhà cùng cung cấp, từng hợp đổng kinh tê'.

* Tài khoản 133 "Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ"

Thuế giá trị gia tăng được khâu trừ chi phát sinh ở những đơn vị kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ. ThuếGTGT được khâu ữừ là số thuế GTGT đầu vào của những hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mà cơ sở kinh doanh , mua vào để dùng cho hoạt động SXKD chịu thuếGTGT  

Nguyên tắc kế toán

- TK133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ, không áp dụng đối vói hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa dịch vụ không thuộc đôì tượng chịu thuế GTGT.

-Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp trong tháng đó.

-Trường hợp hàng hóa mua vào vừa dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế nhưng không tách riêng được, khi phát sinh thuế GTGT ghi nhận toàn bộ vào TK133, Cuối tháng phân bổ số thuế GTGT được khấu trừ và không được khâu trừ, phần không được khấu trừ được ghi giảm trên TK133.

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp hai:

- TK1331: "Thuế GTGT được khâu trừ của hàng hóa, dịch vụ"

- TK1332: "Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ"

* Tài khoản 331 "Phải trả người bán"

Tài khoản này dùng đề phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả của DN cho người bán vật tư, hàng hóa, cung câp dịch vụ. Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh sô' tiền DN đặt trước tiền mua hàng trong kì

Nguyên tắc kế toán:

- Phản ánh vào tài khoản này công nợ phải trả cho người bán, bao gồm cả phần ứng trước cho người bán, cuối kỳ không được bù trừ số dư bên có và số dư bên nợ của tài khoản này, mà phải theo dõi chi tiết công nợ phải trả, ứng trước, cuối kỳ số dư bên có trình bày bên nguồn vốn, số dư bên nợ hình bày bên tài sản của Bảng cân đổi kế toán.

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa dịch vụ trả tiền ngay

- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập khi nhưng cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhân đươc hóa đơn hoặc thông báo chính thức của người bán.

- Kế toán trên tài khoản này phải chi tiết cho từng đối tượng phải trả, kế toán phải hạch toán rõ ràng các khoản chiết khấn thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán ngoài hóa đơn mua hàng.

* Tài khoản 611 "Mua hàng":

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa vật tư mua vào và tăng thêm do các nguyên nhân khác:

Nguyên tắc kế toán

- TK611 "Mua hàng" chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa mua vào phản ánh vào tài khoản này theo giá gôc.

- Kế toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán giá gốc hàng tồn kho mua vào theo từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa.

TK này được chi tiết thành 2 TK câp 2;

- TK 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu

- TK6112 -Mua hàng hóa

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán mua hàng còn sử dụng các tài khoản có liên quan như 111,112, 331,141,..

2.2/ Cách định khoản các nghiệp vụ kế toán mua hàng chủ yếu

a/  Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

TH1: Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Đối với phương phap tính thuế khấu trừ thì định khoản các nghiệp vụ kế toán mua hàng như thế nào ?

* Kế toán mua hàng theo phương thức lấy hàng

- Khi mua hàng về nhập kho, thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng,... kế toán ghi:

Nợ TK156 (1561) - Giá mua hàng hóa

Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT đẩu vào được Khấu trừ

  Có TK 111,112,141, 341, 331 (tổng giá thanh toán).

-Trường hợp thu mua hàng hóa có bao bì đi kèm tính giá riêng, khi nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK153 (1532 ) - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

  Có TK 111, 112,341,331... (Tổng giá thanh toán của bao bì).

- Ký cược về trị giá bao bì theo yêu cầu của người bán, ghi:  

Nợ TK 244 - Số tiền ký cược ngắn hạn

Có TK 111, 112, 331... (Số tiền ký cược theo yêu cầu của bên bán).

- Nếu DN đặt trước tiền mua hàng cho người bán, khi ứng tiền kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

  Có TK 111,112, 341... (Số tiền đặt trước).

- Khi người bán chuyển hàng đến cho doanh nghiệp, hàng được nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 156 (1561 ) - Giá mua hàng hóa

Nợ TK 153 (1532 ) - Công cụ dụng cụ

Nợ TK 133 (1331) - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

   Có TK 331 (Tổng giá thanh toán của hàng hóa và bao bì).

- Khi mua hàng, phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, lưu bãi..., kê'toán ghi:

Nợ TK 156 (1562) - Chi phí thu mua

Nợ TK 133 (1331) - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

  Có TK 111,112,341 (Số chi phí thu mua đã thanh toán)

  Có TK 331 (Số chi phí thu mua chưa trả).

* Kế toán mua hàng theo phương thức nhận hàng

- Trường hợp hàng và chứng từ cùng về: Kế toán tưong tự như mua hàng theo phương thức lấy hàng

- Trường hợp hàng về trước, chứng từ về sau:

+ Hàng mua đã nhập kho nhưng cuối tháng chưa có hóa đơn, kế toán ghi sổ theo giá tạm tính (không bao gồm thuế GTGT):

Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa

 Có TK 331 - Phải trả người bán.

Khi có hóa đon điều chỉnh giá tạm tính theo giá ghi trên hóa đon:

+ Nếu giá trên hóa đon lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi bổ sung phần chênh lệch

Nợ TK 156 (1561) (Phần chênh lệch)

  Có TK 331 - Phải trả người bán.

+ Nếu giá trên hóa đon nhỏ hơn giá tạm tính, kế toán ghi điều chỉnh giảm phần chênh lệch

Nợ TK 331 - (Phần chênh lệch)

  Có TK 156 - Hàng hóa.

+ Sau bút toán điều chỉnh, kế toán ghi nhận thuếGTGT đầu vào được khâu trừ theo hóa đơn:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khâu trừ

  Có TK 331 - Phải trả người bán.

- Trường hợp chứng từ về trước, hàng về sau:

+ Hàng mua hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về DN, kế toán căn cứ vào bộ chứng từ mua hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 (1331) - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

 Có TK 111,112, 113, 341, 331... (Tổng giá thanh toán).

- Khi hàng mua đang đi đường đã về nhập kho hay gửi bán thẳng, kế toán ghi:

Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa

Nợ TK 157 - Hàng gửi bán

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 151 (Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho hoặc giao bán thẳng).

-Trường hợp mua hàng nhận kèm theo sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế (phòng ngừa hường hợp hỏng hóc) kế toán xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý. Giá trị hàng mua được tính bằng tổng giá trị hàng được mua trừ đi giá trị sản phẩm, phụ tùng thay thế.

Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa

Nợ TK 153 (1534) - Thiết bị, phụ tùng thay thế

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào

  Có TK 331,112,111 - Tổng giá thanh toán.

* Kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình mua hàng

**/ Kế toán hàng thiếu trong khâu mua

- Khi kiêm nhận nhập kho phát sinh hàng thiếu so với hóa đơn, nếu thiếu chưa rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm nhận hàng hóa, kế toán ghi:

Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa (theo số thực nhận)

Nợ TK 138 (1381) - Tài sản thiêu chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khâu trừ

   Có TK 111,112, 331 (Tổng giá thanh toán).

- Số hàng thiếu tùy thuộc vào từng nguyên nhân cụ thể có thể được ghi nhận như sau:

+ Nếu thiếu là do hao hụt, mất mát không do cá nhân gây ra

Nợ TK 156 (1562) (Hao hụt trong định mức)

Nợ TK 632 (Hao hụt ngoài định mức)

  Có TK 138 (1381) - Tài sản thiêu chưa rõ nguyên nhân.

+ Nếu người bán xuất thiếu

++ Người bán giao tiếp số hàng thiếu:

Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa

Có TK 138 (1381) (Xử lý số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân).

++ Nếu người bán không còn hàng hoặc đơn vị không chấp nhận mua tiếp, kế toán ghi giảm nợ phải trả người bán:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

 Có TK 138 (1381) (Xử lý số hàng thiếu)

 Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ.

+ Nếu cá nhân làm mất hàng hóa phải bồi thường:

Nợ TK 138 (1388) - Phải thu khác

 Có TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ

  Có TK 138 (1381) (Xử lý sô'hàng thiêu).

**/ Kế toán hàng thừa trong khâu mua

- Trường hợp khi kiểm nhận nhập kho xuất hiện hàng thừa so với hóa đơn, doanh nghiệp lập biên bản, khi chưa biết nguyên nhân:

+ Nếu nhập toàn bộ hàng mua bao gổm cả số hàng thừa:

Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa (Bao gồm số đúng hóa đơn và số hàng thừa)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (theo hóa đon)

    Có TK 111,112, 341, 331 (Tổng giá thanh toán)

   Có TK 338 (3381) - Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân.

+ Nếu doanh nghiệp không nhập kho số hàng thừa mà nhận giữ hộ trong thời gian chờ xác định nguyên nhân, kế toán theo dõi lô hàng thừa trên hổ sơ riêng về số lượng.

- Khi biết nguyên nhân hàng thừa, trường họp hàng hóa thừa khi mua đã nhập kho, kế toán ghi:

+ Nếu do bên bán gửi thừa

++) Nếu trả lại cho người bán:

  Nợ TK 338 (3381) - Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân

    Có TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa.

++) Nêu đồng ý mua tiêp số hàng thừa:

Nợ TK 338 (3381) - Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân Nợ TK133 - Thuế GTGT đầu vào

    Có TK111,112,331 (Tổng giá thanh toán sốhàng thừa).

++) Nếu do dôi thừa tự nhiên

    Nợ TK 338 (3381) - Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân

      Có TK 711 - Thu nhập khác.

- Nếu chỉ nhập kho hàng hóa theo giá trị trên hóa đơn, hàng thừa nhận giữ hộ sau khi xác định nguyên nhân hàng thừa và ghi nhận vàổ các tài khoản phù hợp

+ Nếu hàng thừa do bên bán gửi thừa, doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa:

Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa

Nợ TK 133 - ThuếGTGT đầu vào

Có TK 331 (Tổng giá thanh toán của sô'hàng thừa).

+ Nêu thừa do dôi thừa tự nhiên:

Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa

   Có TK 711 - Thu nhập khác.

**/ Kế toán chiết khấu thanh toán hàng mua

-Trường hợp hàng mua với phương thức trả chậm, khi thanh toán tiền hàng:

+ Nếu thanh toán trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiết khâu được hưởng ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính và ghi giảm nợ phải trả người bán:

Nợ TK 331 - Phải trản người bán

  Có TK 111,112, 311 (Số tiền thực hả)

  Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

Trường hợp doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho nhà cung cấp sau đó mới ghi nhận chiết khấu thanh toán được hưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112

  Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

**/ Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

- Trường hợp khi mua hàng phát sinh hàng kém chất lượng, doanh nghiệp yêu cầu giảm giá đã được chấp thuận từ phía nhà cung cấp hoặc trường họp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại:

+ Nếu giảm giá, chiết khấu thương mại được xác định ngay trên hóa đơn, tức là ngay khi mua doanh nghiệp đã được giảm trừ hoặc được chiết khấu thương mại, kế toán ghi nhận hàng mua là giá đã trừ phần giảm giá hoặc chiết khấu thương mại.

+ Nếu giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh sau khi lập hóa đơn, doanh nghiệp đã ghi hàng mua theo giá chưa trừ chiết khấu, khi nhận được chứng từ giảm giá, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

  Nợ TK 111, 112, 138 (1388) (Trường hợp đã thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp)

  Có TK 156, 157, 632 - Giá mua hàng hóa (hàng hóa được ghi nhận vào tài khoản nào khi giảm trừ ghi giảm trên tài khoản đó)

 Có TK 133 - Thuế GTGT đầu vào.

Trương hợp hàng đã mua va nhập kho nhưng do hàng kém chất lượng, sai hợp đồng nên doanh nghiệp xuất trả lại, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

Nợ TK 111, 112, 138 (1388) (Trường hợp đã thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp)

  Có TK 156,157, 632 (Hàng hóa trả lại)

  Có TK 133 - Thuế GTGT đầu vào.

TH2: Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc đối với các mặt hàng không chịu thuế GTGT

Đối với phương phap kê khai thuế trực tiếp thì định khoản các nghiệp vụ kế toán mua hàng như thế nào ?

So với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp này trị giá hàng hóa, vật tư mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán (Giá đã có thuế GTGT), kế toán không sử dụng TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

b) Kế toán nghiệp vụ mua hàng ở doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển trị giá hàng hóa chưa tiêu thụ (tổn kho, tổn quầy, hàng gửi bán, hàng đang trên đường ,vận chuyển) cuối kỳ trước:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Có TK 156,151 (Trị giá hàng hóa chưa tiêu thụ cuối kỳ).

- Trong kỳ, căn cứ vào tính hình tăng giảm hàng hóa, kế toán ghi:

+ Trị giá hàng hóa tăng do mua ngoài:

++) Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 611-Mua hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào

 Có TK 111, 112, 331 (Trị giá hàng hóa theo tổng giá thanh toán).

++) Nếu đơn vị tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Có TK 111, 112, 331 (Trị giá hàng hóa theo tổng giá thanh toán).

+ Chi phí phát sinh trong khâu mua hàng trong kỳ:

++) Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Nợ TK 133 - ThuếGTGT đầu vào

  Có TK 111, 112, 331 (Chi phí thu mua theo tống giá thanh toán).

++) Nếu đơn vị tính thue'GTGT theo phương pháp trực tỉêp:

Nợ TK 611-Mua hàng

 Có TK 111, 112, 331 (Chi phí thu mua theo tổng giá thanh toán).

+ Trường hợp phát sinh hàng mua bị trả lại, giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại được hưởng:

++) Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ:

Nợ TK 111, 112, 331 (Trị giá hàng hóa bị giảm trừ theo tống giá thanh toán)

 Có TK 611 - Mua hàng

 Có TK 133 - Thuế GTGT đầu vào.

++) Nêu đơn vị tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiêp:

Nợ TK 111, 112, 331 (Trị giá hàng hóa bị giảm trừ theo tổng giá thanh toán)

  Có TK 611 - Mua hàng.

- Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ kết quả kiểm kê, xác định trị giá hàng hóa chưa tiêu thụ cuối kỳ:

+ Kết chuyển hàng hóa tổn kho, tổn quầy:

Nợ TK 156 - Trị giá hàng hóa tổn kho, tồn quầy cuối kỳ

  Có TK 611 - Mua hàng.

+ Kết chuyển trị giá hàng hóa còn đang đi đường cuối kỳ:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

  Có TK 611-Mua hàng.

Từ trị giá hàng hóa còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ, kế toán xác định trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ:

Trị giá hàng hóa hóa xuất = Trị giá hàng hóa chưa tiêu thụ đầu ky + trị giá hàng hóa tăng thêm trong kỳ - Trị giá hàng hóa còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Nợ TK 222, 221... (Trường hợp hàng xuất dùng cho các mục đích khác)

  Có TK 611 - Mua hàng.

3/ Hệ thống hóa thông tin trên sổ kế toán

Sau khi thực hiện định khoản các nghiệp vụ mua hàng kế toán tiến hành hệ thống hóa thông tin trên sổ kế toán

Tùy theo doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán để đơn vị thiết kế hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết phù hợp với yêu cầu tổng hợp thông tin lên báo cáo tài chính và phục vụ công tác kiểm tra đối chiếu doanh nghiệp.

- Sổ tổng họp: Sổ nhật ký chung, số cái TK 156, sổ cái TK 151, và sổ cái các tài khoản liên quan, nhật ký mua hàng (Đối với hình thức nhật ký chung)

- Sổ chi tiết: sổ chi tiết mua hàng hóa theo từng loại hàng, nhóm hàng, sổ chi tiết theo hàng hóa theo nhà cung cấp, địa điểm mua, sổ chi tiết công nợ phải trả người bán...

4/ Công bố thông tin trên báo cáo tài chính

Sau khi hoàn thành định khoản các nghiệp vụ mua hàng và hệ thống hóa thông tin trên sổ kế toán thì tiến hành công bố thông tin trên báo cáo tài chính như sau:

Trình bày thông tin trên Bảng cân đối kế toán:

- Chỉ tiêu "Hàng tổn kho" (Mã số 141): Chỉ tiêu này phản ảnh tông giá trị hàng tồn kho thuộc sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bao gồm sô' dư bên Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158. Chỉ tiêu này không bao gồm chi phí sản xua't kinh doanh dở dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế quá một chu kỳ kinh doanh hoặc trên 12 tháng.

- Dự phòng giảm giá hàng tổn kho: Phản ánh khoản dự phòng của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo.

Thuyết minh báo cáo tài chính

Yêu cầu thuyết minh rõ chỉ tiêu hàng tồn kho bao gồm thông tin: giá đánh giá lại và giá gôc tại thời điểm lập báo cáo. Thuyết minh rõ từng chỉ tiêu: Hàng đang đi trên đường; Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; chi phí sản xua't kinh doanh dở dang; thành phẩm; hàng hóa; hàng gửi bán; hàng hóa kho bảo thuế.

- Trình bày về: giá trị hàng tồn kho ứ đọng, kém chất lượng không có khả năng tiêu thụ cuôì kỳ; giá trị hàng tồn kho dùng để thế đhấp, cầm cố đảm bảo các khoản nợ cuối kỳ; lý do dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trên là bài viết cách định khoản các nghiệp vụ mua hàng trong công ty thương mại là toàn bộ nội dung được tóm gọn lại các nghiệp vụ phát sinh giúp kế toán hạch toán một cách chuẩn chế độ kế toán


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Cách hạch toán hóa đơn mua hàng trên Misa

Cách xác định giá vốn hàng bán trong công ty thương mại

⇒ Các phương pháp tính giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại

Khóa học kế toán thương mại chuyên sâu thực hành trên chứng từ gốc và phần mềm kế toán

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn