dạy kế toán



Hướng dẫn cách định khoản các nghiệp vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và thủ tục chứng từ khi bán hàng

1/ Các chứng từ cần có khi thực hiện định khoản các nghiệp vụ kế toán bán hàng

Tùy theo phưong thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng thực hiện thu nhận thông tin ban đầu trên các chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT: được lập khi bán hàng (đôi với doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuê). Trên Hóa đơn GTGT phải ghi rõ các chỉ tiêu:

+ Giá trị hàng hóa chưa có thuếGTGT

+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

+ Thuế GTGT

+ Tổng giá thanh toán

- Hóa đơn bán hàng: được lập khi bán hàng (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuếGTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng không chịu thuếGTGT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: được lập khi doanh nghiệp gửi hàng cho các chi nhánh, đơn vị trực thuộc hoặc gửi đại lý.

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa: được lập khi doanh nghiệp bán lẻ với số tiền thu mỗi lần nhỏ hơn 200.000 VND. Bảng kê bán kẻ là căn cứ để cuôì ngày kế toán lập Hóa đơn GTGT (hoặc Hóa đơn bán hàng) cho hàng bán lẻ

- Bảng kê thanh toán hàng đại lý: được lập khỉ cơ sở đại lý bán được hàng nhận đại lý. Bảng kê thanh toán hàng đại lý là căn cứ để bên giao đại lý lập Hóa đơn GTGT (hoặc Hóa đơn bán hàng) cho hàng gửi bán đại lý đã xác định tiêu thu; là căn cứ để bên nhận đại lý lập Hóa đơn GTGT (hoặc Hóa đơn bán hàng) thu tiền hoa hồng đại lý từ bên giao đại lý

- Hóa đơn cước phí vận chuyển

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, Giây báo nợ, báo có của ngân hàng,...

2/ Cách định khoản các nghiệp vụ kế toán bán hàng

2.1/  Các tài khoản sử dụng chủ yếu khi hạch toán các nghiệp vụ bán hàng

* Tài khoản 511 "Doanh thu hán hàng và cung cấp dịch vụ"

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kê'toán

Doanh thu bán hàng và cung câ'p dịch vụ là toàn bộ sô' tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cap dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Tài khoản 511 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

- TK 5111 - Doanh Thu bán hàng hóa

- TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bâ't động sản đầu tư

- TK 5118 - Doarih thu khác

Nguyên tắc hạch toán trên TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản này chỉ phản ánh doanh thu của sô' sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu đựợc tiền hay chưa thu được tiền.

- Doanh thu bán hàng không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp không tách ngay được sô' thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế toán được ghi nhận doanh thu bao gồm cả sô' thuê'phải nộp và định kỳ phải ghi giảm doanh thu đổi với sô' thuê' gián thu phải nộp. Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng, cung câ'p dịch vụ" và chỉ tiêu "Các khoản giảm trừ doanh thu" đều không bao gồm sô' thuê' gián thu phải nộp trong kỳ do về bản cha't các khoản thuê' gián thu không được coi là một bộ phận của doanh thu.

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch toán vào bên CỔỊTK 131 "Phải thu của khách hàng" về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù họp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.

- Trường họp xuất hàng hóa để khuyên mại, quảng cáo nhung khách hàng chi được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm...) thì kê'toán phải phân bổ sô' tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyên mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Trường hợp có nhận tiền ứng hước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu tương ứng với sô' tiền ứng trước được quy đổi ra đon vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tê' tại thời điểm nhận ứng trước.

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đổĩ với giao dịch bán hàng hóa theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống:

+ Tại thời điểm bán hàng hóa, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc sô' tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình.

+ Doanh thu được ghi nhận là tổng sô' tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị họp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cap miên phí hoặc sô' phải chiết khâu, giảm giá cho người mua. Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cap miễn phí hoặc sô' phải chiết khâu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mụa không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàhg hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khâu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.

- Khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình, việc xử lý khoản doanh thu chưa thực hiện được thực hiện như sau:

+ Trường họp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khâu, giảm giá cho người mua: Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với giá trị hợp lý của sô' hàng hóa, dịch vụ cung cap miễn phí hoặc sô' phải giảm giá, chiết khâu cho người mua được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung câ'p dịch vụ khi người mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu, giảm giá theo quy định của chương trình.

+ Trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Nếu hợp đồng giữa người bán và bên thứ ba đó không mang tính chất họp đồng đại lý, khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Nếu hợp đồng mang tính đại lý, chỉ phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải trả cho bên thứ ba mới được ghi nhận là doanh thu. Số tiền thanh toán cho bên thứ ba được coi như việc thanh toán khoản- nợ phải trả.

- Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc) thì phải phân bố doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị giao cho khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc. Giá trị của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi nhận vào giá vôn hàng bán.

- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ câp, trợ giá theo quy định thì khoản trợ câp, trợ giá cũng được phản ánh trên tài khoản này và chi tiết ở tài khoản riêng 5114 " Doanh thu trợ cấp, trợ giá".

Một số trường hợp không được hạch toán vào doanh thu:

- Trị giá vật tư, hàng hóa, bán thành phẩm xuâ't giao cho bên ngoài gia công chê'biên.

-Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung câp giữa các đcm vi thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành.

- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.

- Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung câp cho khách hàng nhưng chưa được người mua châp nhận thanh toán.

- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa được xác định là tiêu thụ).

- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ.

* TK 521 "Các khoản giảm trừ doanh thu"

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng, cung câp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gổm: chiết khâu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

TK 521 có 3 tài khoản câp 2:         •

- TK 5211 "Chiất khấu thương mại".

- TK 5212 "Hàng bán bị trả lại".

- TK 5213 "Giảm giá hàng bán".

Nguyên tắc hạch toán trên TK 521:

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ bán hàng hóa được điều chỉnh giảm doanh thu kỳ phát sinh.

- Trường hợp hàng hóa đã bán kỳ trước đến kỳ sau mới phát sinh chiết khâu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

+ Nếu phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC, kế toán coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập BCTC và ghi giảm doanh thu hên BCTC của kỳ báo cáo (kỳ trước)

+ Nếu phát sinh sau ngày phát hành BCTC phải ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

- Đối với khoản chiết khấu thương mại: Nếu chiết khấu thương mại được giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giảm trừ ngay trên hóa đơn) thì DNTM không phản ảnh ỉ khoản chiết khâíu thương mại vào TK 5211. Chỉ phản ánh vào  TK 5211 chiết khấu thương mại phát sinh sau khi lập hóa đơn,  DNTM trả lại tiền cho ngưòi mua hoặc trừ vào công nợ của người mua (trường hợp chiết khấu thưong mại lớn hơn số tiền trên hóa đơn mua hàng của khách hàng lần cuổỉ)

- Đối vói khoản giảm giá: Nếu số tiền giảm giá được giảm trừ cho khách hàng ngay khi bán, tức là thể hiện giảm trừ trên hóa đon, kế toán bên bẩn không sử dụng TK 5213. Chỉ phản ảnh vào TK này các khoản giảm trừ do việc châp nhận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn hàng giảm giá.

- Đối vói hàng bán bị trả lại hạch toán khi khách hàng trả lại hàng do hàng kém chât lượng, sai hợp đổng, kế toán hạch toán vào TK 5212 khi nhận được hóa đơn do khách hàng lập.

- Cuối kỳ phải kết chuyển toàn bộ sô'phát sinh của TK 521 sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần của hàng hóa thưc tê'đã bán trong kỳ.

* TK 157 "Hàng gửi bán".

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá của hàng hóa gửi cho ngưòi mua, giao cho các cơ sở đại lý chưa được châp nhận thanh toán

* TK 632 "Giá vốn hàng bán"

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế củạ số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ.

*TK 131 "Phải thu của khách hàng".

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh sô' tiền mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng do bán chịu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng.

Ngoài ra TK 131 còn được sử dụng để phản ánh sô' tiền doanh nghiệp nhận ứng trươc của khách hàng.

Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tàỉ khoản sau:

- TK111 "Tiền mặt"

- TK112 "Tiền gửi ngân hàng"

- TK 138 "Phải thu khác"

- TK 338 "Phải trả, phải nộp khác"

- TK 641 "Chi phí bán hàng"

2.2/ Cách định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu khi thực hiện công tác kế toán bán hàng

a/ Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

TH1: Trường hợp DN tính thuê GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

(1) Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa.

* Khi người mua nhận hàng, ký nhận vào hóa đơn, người mua thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán - thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu. Kế toán ghi:

 -BT1: Kế toán căn cứ Hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu của hàng bán:

Nợ TK 111,112,131... Tổng giá thanh toán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ Có TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

- BT2: Đồng thời xác định giá vốn của hàng bán:

Nếu hàng xuất từ kho:

Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán

  Có TK156 - Hàng hóa.

Nếu hàng được mua và bán thẳng cho khách hàng (bán giao tay ba)

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ

  Có TK 111,112,331...

*Trường hợp xuất hàng gửi đi bán, khi người mua chưa nhận được hàng, kế toán ghi:

+ Hàng xuất từ kho:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

  Có TK156 - Hàng hóa.

+ Hàng mua sau đó gửi bán thẳng:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Nợ TK133 - Thuế GTGT được khâu trừ

  Có TK 111,112, 331...

- Nếu phát sinh chi phí trong quá trình gửi bán:

+ Trường hợp doanh nghiệp chịu:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK133 (1331) - Thuế GTGT được khấu trừ

   Có TK 111,112, 331... Tổng giá thanh toán.

+ Nếu chi phí chỉ hộ bên mua:

Nợ TK 138 (1388) - Phải thu khác

   Có TK111,112,331...

- Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu:

+ Kế toán căn cứ Hóa đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111,112,131....Tổng giá thanh toán

  Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

+ Kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán đã được xác định là tiêu thụ

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

 Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.

+ Thu hổi chi phí chỉ hộ (nếu có)

Nợ TK 111,112,131....

 Có 138 (1388) - Phải thu khác.

(2) Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa

Hàng ngày, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của nhân . viên bán hàng. Kế toán xác đính giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hóa đã tiêu thụ, lập Hóa đơn GTGT.

- Trường hợp số tiền nhân viên bán hàng thực nộp phù hợp với doanh số bán ra, kế toán tiến hành ghi sổ kế toán

Nợ TK 111,113...

 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Có TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi:

Nợ TK111,113...

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ Có TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp.

Nợ TK 111,113...

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ

 Có TK 333(33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Có TK 338 (3381, 3388).

- Để xác định giá vốn của số hàng hóa đã tiêu thụ, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

(3) Kế toán nghiệp vụ bán thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hng

++ Kế toán tại đơn vị giao đại lý

- Khi đơn vị giao hàng hóa cho cơ sở nhận đại lý đơn vị phải lập Phiếu xuất kho gửi hàng đại lý. Căn cứ vào Phiếu xuất kho gửi hàng đại lý kế toán ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

- Nếu hàng mua được gửi thẳng cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

  Có TK 111,112, 331...

-Chi phí phát sinh trong quá trình gửi hàng đại lý:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

   Có TK 111,112,331...

- Khi nhận được Bảng kê thanh toán hàng đại lý do cơ sở nhận đại lý lập, kế toán lập Hóa đơn GTGT, căn cứ hóa đơn kế toán phản ánh doanh thu hàng gửi bán đại lý:

Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (chi tiết đơn vị nhận đại lý)

 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ

 Có TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộpNhà nước.

- Xác định giá vốn của số hàng gửi đại lý đã xác định tiêu thụ:

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

 Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.

- Căn cứ Hóa đơn GTGT phản ánh hoa hồng đại lý do cơ sở nhận đại lý lập, kế toán ghi:

   Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

   Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ

    Có TK 131

- Khi nhận tiền cơ sở đại lý thanh toán, căn cứ vào các chứng từ thanh toán kế toán ghi

Nợ TK 111,112,...

Có TK 131 - Phải thu khách hàng (chi tiết đơn vị nhận đại lý).

++) Kế toán ở đơn vị nhận bán đại lý

- Khi nhận hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển đến, kê' toán căn cứ vào biên bản giao nhận, kế toán theo dõi trên sổ chi thiết theo dõi hàng nhận đại lý.

- Khi bán được hàng hóa, kế toán lập hóa đon GTGT theo chế độ qui định. Căn cứ vào hóa đon GTGT, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng đại lý:

Nợ TK 111,112,131...

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết đơn vị giao đại lý).

- Định kỳ, lập bảng kê thanh toán hàng đại lý chuyển cho bên giao đại lý. Khi nhận được Hóa đơn GTGT do bên giao đại lý lập chuyển đến, kế toán lập Hóa đơn GTGT phản ánh hoa hồng đại lý được hưởng. Căn cứ hóa đon, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ (5113)

 Có TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

- Khi trả tiền hàng cho bên giao đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 111,112...

(4) Kế toán trao đôỉ hàng hóa không tương tự về bản chất và giá trị

- Khi xuất hàng mang trao đổi, thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu:

+ Ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của hàng hóa đem trao đối

Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Có TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộpNhà nước.

+ Đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn hàng mang trao đổi

 Nợ TK 632 - Giá vôh hàng bán

            Có TK 156 - Hàng hóa.

- Khi nhận hàng

Nợ TK 156, 157...

Nợ TK 133 - ThuếGTGT được khấu trừ (1331)

 Có TK131- Phải thu khách hàng.

- Nếu thu thêm tiền

Nợ TK 111,112,...

 Có TK 131 - Phải thu khách hàng.

-Nếu phải thanh toán thêm

Nợ TK131 - Phải thu khách hàng

 Có TK 111,112,...

(5)Kế toán bán hàng trả góp và các trường họp xuất khác .

++) Kế toán bán hàng trả góp

-Khi xuất hàng giao cho khách, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng trả góp, lãi trả góp và số tiền phải thu ở người mua:

Nợ TK 111,112...

Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng

  Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ Có TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 338 (3387) - Phải trả khác.

- Kế toán xác định giá vôn hàng hóa đã bán trả góp:

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

  Có TK 156 - Hàng hóa.

- Định kỳ thu nợ của khách hàng:

Nợ TK111,112...

  Có TK 131 - Phải thu khách hàng.

Đồng thời ghi nhận lãi trả góp tòng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 338 (3387) - phải trả khác

  Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

(6) Đối với hàng hóa xuất bấn cho cấc đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp.

* Trường hợp không ghi nhận doanh thu giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp, chỉ ghi nhận doanh thu khi thực bán hàng ra bên ngoài:

Kế toán tại đơn vị bán

- Khi xuất hàng hóa đên các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, kế toán lập Phiêu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn GTGT, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (giá vôn)

Có TK 156

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

-Khi nhận được thông báo từ đơn vị mua hàng hóa đã được tiêu thụ ra bên ngoài, đơn vị bán ghi nhận doanh thu, giá vôn: 

+ Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

  Có 136 - Phải thu nội bộ.

+ Phản ánh doanh thu, ghi:

Nợ TK 136 - Phải thu nọi bộ

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câ'p dịch vụ.

Kế toán tại đơn vị mua

-Khi nhận được hàng hóa do đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp chuyển đến, kê' toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK 156

Nợ TK 133 - ThuếGTGT được khâu trừ (nêu có)

  Có TK 336 - Phải trả nội bộ.

- Khi bán hàng hóa ra bên ngoài, kê' toán ghi nhận doanh thu; giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường.

- Trường họp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cap hạch toán đến kết quả kinh doanh sau thuế, kê' toán phải kết chuyển doanh thu, giá vốn cho đơn vị câ'p trên:

+ Kết chuyển giá vốn, ghi:

 Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

  Có TK 632 - Giá vôn hàng bán.

+ Kết chuyển doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ

  Có TK 336 - Phải trả nội bộ.

(7) Các trường họp xuất khấc được coi là hàng hán

*Trường hợp xuất hàng hóa để trả hương, trả thưởng cho cán hộ công nhân viên

Trường hợp này được hạch toán như tiêư thụ hàng hóa ra bên ngoài nhưng ghi nhận theo doanh thu bán hàng nội bộ.

-Ghi nhận doanh thu hàng xuất trả lương, trả thưởng:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

Có TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộpNhà nước.

-Xác định và ghi nhận giá vôn hàng xua't trả lương:

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

*Trường hợp xuất quảng cáo không thu tiền

Khi xuất dùng sản phẩm hàng hóa quảng cáo không thu tiền, kế toán lập Hóa đơn GTGT chỉ ghi sô' lượng, không ghi giá bán, dòng thuế suât gạch chéo.

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

 Có TK 156 - Hàng hóa.

Đối với trường hợp khuyên mại hàng hóa theo hình thức tặng hàng kèm với hàng hóa sản phẩm mua chính (ví dụ trường hợp mua 2 tặng 1) bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán, do đó giá trị sản phẩm, hàng hóa tặng cho khách hàng được phản ánh vào giá vốn và doanh thu tương ứng với giá trị hợp lý của hàng hóa, sản phẩm đó phải được ghi nhận.

* Trường hợp dùng sản phẩm hàng hóa làm hàng mẫu:

Doanh nghiệp lập HĐ GTGT nhưng chỉ ghi số lượng, không ghi giá bán, dòng thuế GTGT gạch bỏ và ghi rõ hàng mẫu không thu tiền.

-Căn cứ PXK hàng khuyến mãi, hàng mâu, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 156 - Hàng hóa.

* Trường hợp dùng sản phẩm hàng hóa dể hiếu tặng

Nếu biếu tặng sản phẩm hàng hóa thuộc đôi tượng chịu thuế GTGT theo phưong pháp khâu trừ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuếGTGT, thuế GTGT phải nộp không được khâu trừ:  .

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ

 Có TK 333 (3331) - Thuế và các khoản phải nộp NN.

(8)Các trường họp phát sinh trong quá trình hán hàng

-Kế toán chiết khấu thanh toán

Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khâu thanh toán cho khách hàng do khách hàng thanh toán tiền hàng sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợp vói chính sách bán hàng mà doanh nghiệp đã quy định, kế toán ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Nợ TK 111,112...

Có TK 131 - Phải thu khách hàng.

- Kế toán chiết khấu thương mại

Trường hợp bán buôn có phát sinh chiết khâu thương mại giảm trừ cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 521 (5211) - Chiết khấu thương mại

Nợ TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 111,112,131...

-Kế toán giảm giá hàng hán

Trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán:

Nợ TK 521 (5213) - Giảm giá hàng bán

Nợ TK 333(33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Có TK 111,112,131...

- Kế toán hàng bán bị trả lại

Trường hợp bán buôn có phát sinh hàng bán bị trả lại

+ Kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 521 (5212) - Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 333 (33311) - Thuê và các khoản phải nộp Nhà nước

 Có TK 111,112,131...

+ Đon vị chuyển hàng về nhập kho:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 632 - Giá vô'n hàng bán.

+ Nếu đon vị chưa chuyển về nhập kho

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

- Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu để xấc định doanh thu thuần

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ

 Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.

-Trường hợp doanh thu phát sinh từ chuông trình dành cho khách hàng truyền thông:

+ Khi bán hàng cho khách hàng nằm trong chương trình, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở sô' tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị họp lý của hàng hóa, dịch vụ cung,câp miễn phí hoặc số tiền chiê't khẩu, giảm giá cho khách hàng: Nợ TK111,112,131...

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 338 (3387) - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333 (33311) - Thuê' và các khoản phải nộp Nhà nước.

+ Khi hết hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng ưu đãi, không phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu:

Nợ TK 338 (3387) - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

+ Khi khách hàng đủ điều kiện của chương trình để nhận ưu đãi, doanh nghiệp đã thực hiện dịch vụ miễn phí, giao hàng miễn phí, chiết khấu giảm giá, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu:

Nợ TK 338 (3387) - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ. Chiết khâu, giảm giá, dịch vụ hàng hóa cung cấp miễn phí, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 112, 331...

- Trường họp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau:

+ Trường họp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và sô' tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán với bên thứ ba, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cap dịch vụ (phần chênh lệch giữa doanh thu chưa I   thực hiện và sô' tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đại lý) Có các TK111,112 (sô' tiền thanh toán cho bên thứ ba). + Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung câp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, sô' tiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá yôh hàng bán, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ.

Đồng thời phản ánh sô' tiền phải thanh toán cho bên thứ ba

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

  Có các TK 112, 331.

- Kế toán hàng thiếu trong bán hàng

+ Trường hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu hàng hóa trước khi xác định tiêu thụ, chưa xác định rõ nguyên nhân, kê toán chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán. SỐ hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân, kế toán ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.

+ Trường hợp phát sinh hàng thiếu sau khi đã xác định tiêu thụ (đã ghi nhận doanh thu)

Kế toán ghi nhận doanh thu hàng thiếu (điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng):

Nợ TK 521 (5212) - Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK111,112,131...

Đồng thời ghi giảm giá vốn hàng thiếu:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

+ Khi xác định nguyên nhân hàng thiếu, kế toán xử lý:

Nợ TK 138 (1388), 156,...

Có TK 138 - Phải thu khác (1381),...

- Kế toán hàng thừa trong hán hàng

Trường hợp phát sinh thừa hàng hóa chưa xác đinh nguyên nhân kế toán chi phản ánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, phản ánh số hàng thừa kê toán ghi:

Nợ TK157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 338-Phải trả khác (3381).

TH2:  Trường hợp DN tính thuê GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Kế toán nghiệp vụ bán hàng tương tự như trường hợp doanh nghiệp tính thuế khâu trừ, chỉ khác doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ ghi nhận theo giá đã có thuế GTGT, thuê' GTGT trong kỳ không tách riêng để ghi nhận vào TK 3331, cuối kỳ căn cứ vào bảng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, để ghi nhận vào thời điểm CUÔ1 kỳ theo định khoản:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 (33311) -Thuế và các khoản phải nộp NN.

b2) Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

* Kế toán doanh thu bán hàng

- Khi hàng bán xác định tiêu thụ, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112...

Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ

 Có TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộp NN.

- Trường hợp bán buôn có phát sinh chiết khâu thương mại cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 521- Chiết khâu thương mại .

 Nợ TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Có TK 111,112,131...

-Trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khâu thương mại

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu       

Nợ TK 333 (33311) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Có TK 111,112,131...

-Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần

 Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ           

Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.

* Kế toán giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

- Đầu kỳ kinh doanh, kê toán kết chuyên trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.

- Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa được phản ánh vào bên Nợ TK 611 "Mua hàng"

-Cuối kỳ kinh doanh, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa tồn kho, kê'toán phản ánh hàng tổn kho:

Nợ TK 156,157,151

Có TK 611 - Mua hàng.

Đồng thời xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

Có TK 611 - Mua hàng.

3/ Hệ thống hóa thông tin trên sổ kế toán khi hoàn thành định khoản các nghiệp vụ kế toán bán hàng

Tùy theo doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán để đơn VỊ thiet ke hệ thông sô kê toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết phù hợp với yêu cầu tổng hợp thông tin lên báo cáo tài chính và phục vụ công tác kiểm tra đối chiếu doanh nghiệp.

- Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung (đốl với hình thức nhật ký chung), nhật ký chứng từ (đổi với hình thức nhật ký chứng từ), chứng từ ghi sổ (đối với hình thức chứng từ ghi sổ), sổ cái TK 511, sổ cái TK 521, sổ cái TK 632, sổ cái TK 131, sổ cái TK 157... và sổ cái các tài khoản liên quan, nhật ký bán hàng (Đối với hình thức nhật ký chung)

- Sổ chi tiết: sổ chi tiết doanh thu theo từng loại hàng, nhóm hàng, khách hàng, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết hàng hóa...

4/ Công bố thông tin trên báo cáo tài chính khi hoàn thành các nghiệp vụ định khoản kế toán bán hàng

Công bố thông tin trên Bảng cân đối kế toán:

-Chỉ tiêu "Phải thu ngắn hạn của khách hàng": là chỉ tiêu phản ánh giá trị các khoản phải thu khách hàng có kỳ hạn thu

hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ hoạt động kinh doanh tại thời điêm báo cáo. Cuôi kỳ kê toán lây sô dư bên nợ chi tiết của TK 131 đê ghi vào chỉ tiêu này.

-Chỉ tiêu "Phải thu dài hạn của khách hàng" là chi tiêu phản ánh giá trị các khoản phải thu khách hàng có kỳ hạn thu hồi còn lại hơn 12 tháng hoặc hơn 1 chu kỳ hoạt động kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Cuối kỳ kế toán lấy số dư bên nợ chi tiết của TK 131 để ghi vào chỉ tiêu này.

-Chỉ tiêu "Hàng tổn kho": Chỉ tiêu này phản ẫnh tống giá trị hàng tổn kho thuộc sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bao gồm số dư bên Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158. Chỉ tiêu này không bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế quá một chu kỳ kinh doanh hoặc trên 12 tháng.

Công bố thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kỉnh doanh

-Chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ": Chỉ tiêu này phản ánh tống doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Đối với kế toán hoạt động bán hàng số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy số lũy kế số phát sinh bên có của TK 511 trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu "Các khoản giảm trừ doanh thu": Chỉ tiêu này phản ánh các khoản giảm trừ vào tong doanh thu trong nam bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. số liệu của chỉ tiêu này lấy số lũy kế phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng vói bên Có của TK 521 trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp ngân sách (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511), do cac khoản nay ve bản chất là khoản thu hộ nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.

- Chỉ tiêu "Giá vốn hàng bán": Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ. Đôĩ với kế toán hoạt động bán hàng, chỉ tiêu này lấy từ sô' lũy kê' phát sinh bên có TK 632 đô'i ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

Trình bày thuyết minh BCTC

Ngoài thông tin trình bày trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, yêu cầu kế toán phải trình bày các chỉ tiêu sau trên bản thuyết minh báo cáo tài chính:

- Trình bày nguyên tắc và phưong pháp ghi nhận doanh thu

- Trình bày nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu

-Trình bày nguyên tắc kê'toán giá vốn hàng bán


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Thời điểm ghi nhận doanh thu và xác định doanh thu

⇒ Cách định khoản nghiệp vụ kế toán mua hàng

⇒ Học kế toán thương mại dịch vụ - Dạy thực hành trên chứng từ gốc

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn