DỊCH VỤ KẾ TOÁN - ĐÀO TẠO DẠY KẾ TOÁN CHUYÊN SÂU










Khóa Học Kế Toán Online Trực Tuyến 1 Kèm 1 Theo Yêu Cầu
Khóa học gia sư kế toán tại nhà 1 kèm 1 dạy theo yêu cầu

Tài liệu môn Tín dụng và thanh toán quốc tế mới nhất 2021

Tài liệu môn Tín dụng và thanh toán quốc tế mới nhất 2021

Tài liệu môn tín dụng và thanh toán quốc tế mới nhất 2021

Tổng hợp dạng trắc nghiệm Tín dụng và thanh toán quốc tế

Câu 1: Ngày giao hàng được hiểu là:

a) Ngày “Clean on board” trên B/L

b) Ngày phát hành B/L

c) Tùy theo loại B/L sử dụng

àC. vì nếu trên vận đơn ko có ghi chú riêng biệt về ngày giao hàng thì ngày fát hành vận đơn chính là ngày giao hàng. Còn nếu trên vận đơn được fát hành sau khi hàng hóa được bốc lên tàu thì ngày “lên tàu” được xem là ngày giao hàng.

Câu 2: NH chuyển chứng từ (remitting bank) phải kiểm tra nội dung các chứng từ liệt kê trên yêu cầu nhờ thu nhận được từ người nhờ thu, là:

a) Đúng

b) Sai

àB. Vì các NH chuyển chứng từ chỉ là trung tâm thanh toán, chỉ thực hiện việc chuyển chứng từ theo đúng những chỉ thị trong nhờ thu và trong nội dung phù hợp với quy định của URC được dẫn chiếu mà ko có trách nhiệm phải kiểm tra nội dung các chứng từ

Câu 3: Người quyết định cuối cùng rằng bộ chứng từ có phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C là

a) Issuing bank

b) Applicant

c) Negotiating bank

d) Reimbursement bank

àA. Vì NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH chịu trách nhiệm chính về việc thanh toán giá trị của tín dụng. KHi NH thanh tóan gửi bộ chứng từ đến, NHFH phải kiểm tra xem có fù hợp với những điều khoản trong thư tín dụng ko. Nếu fù hợp thì trả tiền cho NH thanh toán, nếu ko fù hợp NH có quyền từ chối việc hoàn lại số tiền đã thanh toán

Câu 4: Không thể sử dụng 2 đồng tiền trong cùng 1 hợp đồng thương mại, là:

a) Đúng

b) Sai

àB. Vì trong HĐTM có thể dùng đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh tóan là 2 đồng tiền khác nhau, tùy theo sự thỏa thuận của 2 bên

 

Câu 5: Để hạn chế rủi ro khi áp dung thanh tóan nhờ thu, nhà xuất khẩu nên lựa chọn hối phiếu trơn, là

a) Đúng

b) Sai

àB. Vì phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức thanh toán ko kèm chứng từ. Vì vậy ko đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu, vì giữa việc nhận hàng và thanh toán của người nhập khẩu ko có sự ràng buộc lẫn nhauà người xuất khẩu gặp nhiều rủi ro

Câu 6: UCP 500 là văn bản pháp lí bắt buộc tất cả các chủ thể tham gia thanh toán tín dụng chứng từ phải thực hiện là

a) Đúng

b) Sai

àB. Vì UCP 500 là loại văn bản mang tính pháp lí tùy ý , ko mang tính chất bắt buộc. Tính bắt buộc chỉ thể hiện khi các bên liên quan đã tuyên bố áp dụng nó và dẫn chiếu trong L/C.

Câu 7: Lợi thế của nhà nhập khẩu trong D/P và D/A là như nhau

a) Đúng

b) Sai

àB. Đối với D/A nhà nhập khẩu đc sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa phải thanh toán cho đến khi hối phiếu đến hạn thanh toánà ko bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người XK. Đối với D/P nhà nhập khẩu phải trả tiền rồi mới đc nhận hàng, bị sức ép về vốnà rủi ro thuộc về người NK như hàng ko đúng chất lượng, yêu cầu, thời gian …

Câu 8: Một B/L hoàn hảo bắt buộc phải có từ hoàn hảo (clean) trên bề mặt của vận đơn đó, là

a) Đúng

b) Sai

àB. Vận đơn sạch là vận đơn trên đó thuyền trưởng ko viết gì vào vận đơn hoặc viết vào đó nhưng nói tất cả hàng hóa nhìn bề ngoài đều đảm bảo quy cách đóng gói xuất khẩu. Vì vậy 1 B/L hoàn hảo ko nhất thiết phải có từ clean trên bề mặt

Câu 9: Trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn (Clean Collection), nhà xuất khẩu phải xuất tình chứng từ nào qua NH:

a) Bill of Lading

b) Bill of Exchange

c) Invoice

d) C/O

àB. Vì trong phương thức nhờ thu trơn chỉ căn cứ vào hối phiếu do nhà xuất khẩu lập ra. Các chứng từ thương mại do bên XK chuyển giao trực tiếp cho bên nhập khẩu, ko qua NH. Mà các chứng từ B/L, invoice, C/O lại là các chứng từ thương mại, chỉ có B/E là chứng từ tài chính

Câu 10: 1 NH đã xác nhận thư tín dụng thì phải có trách nhiệm xác nhận những sửa đổi của L/C đó:

a) Đúng

b) Sai

àB. Vì NH xác nhận là NH do người thụ hưởng ko tin tưởng vào khả năng thanh toán của NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH nên họ thường yêu cầu NH có uy tín trong lĩnh vực tài chính tiền tệ xác nhận vào thư tín dụng, vì vậy NH xác nhận chịu trách nhiệm thanh tóan số tiền trong thư tín dụng cho người thụ hưởng. Còn trách nhiệm xác nhận những sửa đổi trong L/C đó do NHFH chịu trách nhiệm

Câu 11: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để

a) Nhà xuất khẩu đòi tiền NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH L/C

b) Nhà nhập khẩu hòan trả NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH số tiền đã thanh tóan cho người thụ hưởng

c) NH xác nhận thực hiện cam kết thanh toán

d) Tất cả các câu trên đều đúng

àD. Vì nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ fù hợp với đk quy định của L/C, NH bên NK (NHFH) sẽ thanh toán giá trị L/C cho người thụ hưởng. Sau đó NH sẽ giao lại bộ chứng từ hoàn hảo này cho NH NK để họ nhận hàng với đk nhà nhập khẩu phải thanh toán bồi hoàn giá trị L/C cho NH theo hợp đồng đã kí kết.

Trong trường hợp sử dụng L/C xác nhận thì khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ fù hợp với đk của L/C thì sẽ đc chấp nhận thanh toán giá trị L/C như cam kết.

Câu 27: Sửa đổi L/C chỉ được thực hiện bởi NH đã FH L/C đó, là

a) Đúng

b) Sai

àA. Vì trong thanh toán tín dụng chứng từ NHFH chịu trách nhiệm thanh toán, nên rủi ro thanh toán thuộc về NHFH. Vì vậy NHFH là người có quyền quyết định sửa đổi bổ xung các điều khoản của L/C

Câu 28: Thông báo sửa đổi thư tín dụng cho người hưởng lợi chỉ được thực hiện bởi NH đã thông báo L/C đó, là:

a) Đúng

b) Sai

àA. VÌ trong tín dụng chứng từ NH thông báo có trách nhiệm chuyển thư tín dụng và thông báo cho người XK. Nên sau khi L/C đc sửa đổi bổ xung thì những nội dung sửa đổi, bổ xung sẽ đc gửi tới người XK thông qua NH thông báo

Qua các dạng câu hỏi trắc nghiệm trên giúp bạn cải thiện kiến thức môn Tín dụng và thanh toán quốc tế cũng như ở bài viết này đã tổng hợp tài liệu môn Tín dụng và thanh toán quốc tế mới nhất cho các bạn tham khảo.

 

Tài liệu tham khảo môn Tín dụng và thanh toán quốc tế mới nhất : Tại đây

 



Các bài viết mới

Các tin khác






0972.868.960