dạy kế toán



Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định và hướng dẫn cách hạch toán kế toán trích khấu hao tài sản cố định

Để nắm được quy trình về khấu hao tài sản cố định bạn cần phải nắm được nguyên tắc trính khấu hao tài sản cố định và quy định trong bài viết kế toán cần phải nắm vững để thực hiện tránh sai sót

Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:

+ Tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao trừ một số trường hợp theo quy định(đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng;khấu chưa hết nhưng bị mất;tài sản do DN quản lý nhưng ko thuộc quyền sở hữu của DN; ts sử dụng trong hoạt động phúc lợi...)

+ Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ cho người lao động của doanh nghiệp có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp .

+ Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đối với tài sản cố định cho thuê.

+ Doanh nghiệp thuê tài sản cố định theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

+ Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.

+ Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm.

+ Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.

Phương pháp hạch toán kế toán trích khấu hao tài sản cố định:

a) Định kỳ ,tính và trích khấu hao TSCĐ vào CPXSKD và chi phí khác :

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 811

Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ

b) Tính và trích khấu hao bất động sản đầu tư đang cho thuê hoạt động:

Nợ TK 632:chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư

Có TK 214.7 : Hao mòn TSCĐ

c) Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi:

Nợ TK 353:Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ.

d) TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:

Nợ TK 211 :TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có các TK 336, 411 :giá trị còn lại

Có TK 214.1 :giá trị hao mòn

e) Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích KH và phương pháp KH cần phải điều chỉnh:

+ Nếu mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 :số chênh lệch khấu hao tăng

Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ

+ Nếu mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm:

Nợ TK 214 : Hao mòn TSCĐ

Có các TK 623, 627, 641, 642: số chênh lệch khấu hao giảm

f) Nếu DN phải nộp KH cho nhà nước hoặc cấp trên:

Nợ TH 411:

Có TK 111,112

Có TK 336

Bộ hồ sơ tài sản cố định này gồm có:

- Biên bản giao nhận tài sản cố định (Tham khảo mẫu số 01–TSCĐ ban hành kèm theo Phụ lục 3 của Thông tư số 200/2014/TT-BTC);

- Hợp đồng mua bán;

- Hóa đơn mua tài sản cố định;

- Các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan như xuất xứ hàng hóa, tờ khai hải quan, đánh giá chất lượng,…

Bài viết liên quan:

Cách hạch toán tăng tài sản cố định

⇒ Cách hạch toán giảm tài sản cố định


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Học kế toán thực hành thực tế - Đang có lớp khai giảng chỉ từ 5-10 ban/lớp

Học kế toán online - Dạy 1 kèm 1 theo yêu cầu

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn