dạy kế toán



Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán hướng dẫn cách định khoản hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới kế toán tiền tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán tiền đang chuyển, kế toán tiền vay, kế toán ngoại tệ

Vốn bằng tiền, thanh toán và vay tiền liên quan đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất - kinh doanh ở các doanh nghiệp. Việc sắp xếp kế toán vốn bằng tiền, tiền vay và các nghiệp vụ thanh toán sau khi đã nghiên cứu kế toán quá trình cung cấp, sản xuất và tiêu thụ là hợp với logic nhận thức.

Xem thêm:

⇒  Kế toán vốn bằng tiền là gì

⇒ Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán sẽ gồm các nội dung sau

- Bản chất vốn bằng tiền và các loại vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.

- Tài khoản và trình tự kế toán các nghiệp vụ tăng giảm vốn bằng tiền Việt Nam.

-  Nguyên tắc, phương pháp kế toán kế toán các nghiệp vụ vay ngắn hạn và vay dài hạn.

- Nguyên tắc kế toán các nghiệp vụ thanh toán nói chung.

- Nguyên tắc và phương pháp kế toán của các nghiệp vụ thanh toán chủ yếu như: thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp, Nhà nước, đơn vị nội bộ...

- Nguyên tắc kế toán ngoại tệ và xác định tỷ giá hối đoái, phương pháp kế toán ngoại tệ trong các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ.

Dưới đây là chi tiết từng nội dung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

I/ Các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền

1. Kế toán tiền tại quỹ của doanh nghiệp

Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc... hiện đang quản lý tại doanh nghiệp. Kể toán tiền tại quỹ của doanh nghiệp được thực hiện trên tài khoản 111 “Tiền mặt”. Nội dung của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ…

- Số tiền mặt thừa ở quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê.

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỷ giá.

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ.

- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm khi điều chỉnh tỷ giá.

Số dư Nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt.

TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 1111. Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu.

- TK 1112. Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỷ giá, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi theo đồng Việt Nam.

- TK 1113. Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, khi khí quý, đá quý nhập, xuất, thừa thiếu, tồn quỹ tiền mặt.

Việc thu, chi tiền tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi; lệnh thu, lệnh chi phải có chữ ký của giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) và kế toán trưởng. Trên cơ sở các lệnh thu, lệnh chi, kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi (Mẫu số 01, 02 TT - Chế độ chứng từ kế toán). Thủ quỹ khi nhận được phiếu thu, phiếu chi sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó. Khi thu, chi, thủ quỹ ký tên và đóng dấu” Đã thu tiền”,” Đã chi tiền” lên các phiếu thu, phiếu chi (theo đúng quy định của nghiệp vụ quỹ). Sau đó, thủ quỹ sử dụng phiếu thu, phiếu chi để ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán tiền mặt. Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ có liên quan, kế toán xác định nội dung thu, chi để định khoản và ghi sổ kế toán.

Một số nghiệp vụ thu chi tiền tại quỹ được phản ánh vào tài khoản như sau:

- Thu tiền mặt nhập quỹ: Dựa vào phiếu thu và các chứng từ có liên quan để kế toán xác định nội dung thu, từ đó xác định tài khoản ghi Có, đối ứng với Nợ TK111.

- Chi tiêu tiền mặt tại quỹ, căn cứ vào” Phiếu chi” và các chứng từ có liên quan, kế toán xác định nội dung chi tiền mặt, từ đó xác định tài khoản ghi Nợ đối ứng với Có TK 111.

Kế toán tổng hợp tình tình hình thu, chi tiền mặt được thể hiện qua sơ đồ

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

2. Kế toán tiền gửi ngân hàng

Các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thư tín dụng. Để chấp hành tốt kỳ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư của từng loại tiền gửi.

Kế toán tiền gửi ngân hàng được thực hiện trên TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”. Kết cấu của TK 112 như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc thu qua ngân hàng.

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỷ giá.

Bên Có:

- Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng.

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm khi điều chỉnh tỷ giá.

Số dư bên Nợ: Số tiền hiện còn gửi lại ngân hàng.

TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang gửi tại ngân hàng.

TK 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã quy đổi ra tiền Việt Nam.

TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý đang gửi tại ngân hàng.

Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi...).

Khi nhận được các chứng từ ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời. Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng. Số chênh lệch được ghi vào các tài khoản tài sản chờ xử lý (TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 3381 “Tài sản thừa chờ xử lý”). Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.

Trường hợp doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi ở nhiều ngân hàng thì phải tổ chức kế toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.

Một số nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng được kế toán phản ánh vào các tài khoản như sau:

- Các nghiệp vụ làm tăng tiền gửi ngân hàng: Kế toán dựa vào “Giấy báo Có” hoặc “Bảng sao kê của ngân hàng” và các chứng từ có liên quan để xác định nội dung thu, từ đó xác định tài khoản ghi Có đối ứng với Nợ TK 112.

- Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng: Kế toán dựa vào các “Giấy báo Nợ” hoặc “Bảng sao kê” của ngân hàng và các chứng từ có liên quan để xác định nội dung chi tiêu tiền gửi ngân hàng, từ đó xác định tài khoản ghi Nợ đối ứng với Có TK 112.

kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

3. Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng. Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng.

- Chuyển tiền qua Bưu điện trả cho đơn vị khác. Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc (giao tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước).

Kế toán tiền đang chuyển được thực hiện trên TK 113 “Tiền đang chuyển”. Nội dung của TK này như sau:

Bên Nợ: Tiền đang chuyển tăng thêm trong kỳ.

Bên Có: Tiền đang chuyển giảm trong kỳ.

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển.

TK 113 gồm 2 tài khoản cấp:

TK 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tiền đang chuyển bằng VND.

II/ Các nghiệp vụ kế toán thanh toán

1. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán và khách hàng

1.1. Kế toán nghiệp vụ thanh toán với người bán

Kế toán thanh toán với người bán phải tuân thủ một số nguyên tắc chủ yếu sau đây:

- Nghiệp vụ thanh toán với người bán sinh trong quá trình cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất - kinh doanh. Khi sự vận động của vật tư và tiền tệ không cùng một thời điểm thì sẽ xuất hiện khoản phải thu, phải trả với người bán.

- Phải chi tiết khoản phải thu, phải trả theo từng người bán, không được phép bù trừ khoản phải thu, phải trả giữa các đối tượng khác nhau (trừ khi có sự thoả thuận giữa các đối tượng với doanh nghiệp).

- Phải tổng hợp tình hình thanh toán với người bán theo tính chất nợ phải thu hay nợ phải trả trước khi lập báo cáo kế toán.

- Đối với khoản phải thu, phải trả người bán có gốc là ngoại tệ thì vừa phải theo dõi được bằng đơn vị nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành VND theo tỷ giá hối đoái thích hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm.

Để kế toán nghiệp vụ thanh toán với người bán sử dụng tài khoản 331 “Phải trả người bán”.

Kết cấu nội dung được chế độ quy định như sau:

Bên Nợ:

- Số nợ phải trả người bán đã trả.

- Số nợ được giảm do người bán chấp thuận giảm giá, chiết khấu.

-Số nợ giảm do trả lại hàng cho người bán. - Số tiền ứng trước cho người bán để mua hàng. - Xử lý nợ không có chủ.

- Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá hối đoái.

Bên Có:

- Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng.

- Trị giá hàng nhận của người bán khi có tiền ứng trước.

- Người bán trả lại tiền cho doanh nghiệp.

- Chênh lệch khi điều chỉnh tỷ giá hối đoái.

Số dư Có: Số tiền phải trả nhà cung cấp.

Tài khoản này có thể có số dư Nợ chi tiết trong các trường hợp: ứng trước tiền hàng đến cuối kỳ hàng chưa nhận hoặc số tiền trả thừa cho người bán hoặc người bán chấp nhận chiết khấu sau khi doanh nghiệp đã trả đủ tiền.

TK 331 phải mở chi tiết theo từng người bán.

* Trường hợp mua chịu (mua trả chậm):

- Mua vật tư, TSCĐ; căn cứ chứng từ (hoá đơn, biên bản giao nhận...), kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153: Nguyên liệu, CCDC (theo phương pháp KKTX).

Nợ TK 611: Mua hàng (theo phương pháp KKĐK)

Nợ TK 211, 213: TSCĐ đã đưa vào sử dụng

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp.

Mua chịu vật tư, dịch vụ sử dụng ngay cho quá trình sản xuất - kinh doanh:

Nợ TK 627, 641, 642, 241, 242,...

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp.

- Trường hợp nợ người nhận thầu XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ:

Nợ TK 2412 - XDCB

Nợ TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả nhà cung cấp.

- Khi trả nợ cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Số nợ đã trả

Có TK 111: Trả bằng tiền mặt

Có TK 112: Trả bằng tiền gửi Ngân hàng

Có TK 311, 341: Trả bằng tiền vay.

- Khi được nhà cung cấp chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá và chấp nhận giảm nợ hoặc nhận nợ với doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 331

Có TK 133: Giảm thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 152, 153 (Phương pháp KKTX)

Có TK 611 (Phương pháp KKĐK)

Có TK 515: Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng.

- Khi trả lại vật tư cho người bán và được người bán xoá nợ hoặc ghi nhận nợ với doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 331

Có TK 152, 153 - Phương pháp KKTX

Có TK 611 - Phương pháp KKĐK

Có TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

* Trường hợp ứng trước tiền mua hàng:

- Khi ứng tiền cho nhà cung cấp để mua hàng:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán

Có TK 111: Ứng trước bằng tiền mặt

Có TK 112: ứng trước bằng tiền gửi Ngân hàng.

- Khi nhận hàng mua theo số tiền ứng trước,kế toán ghi:  

Nợ TK 152, 153, 156... Nhập hàng theo phương pháp KKTX

Nợ TK 611: Nhập hàng theo phương pháp KKĐK

Nợ TK 211, 213: Nhập TSCĐ

Nợ TK 241: Nhận công trình giao thầu...

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả người bán.

- Thanh toán chênh lệch giữa trị giá hàng nhập với số tiền ứng trước.

+ Nếu ứng trước < trị giá hàng mua đã nhập và doanh nghiệp trả số tiền còn thiếu:

Nợ TK 331: Trả nợ nhà cung cấp số thiếu

Có TK 111, 112.

+ Nếu ứng trước > trị giá hàng nhập thì phải thu, khi thu ghi:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thực thu

Có TK 331: Phải thu nhà cung cấp đã thu được.

* Trường hợp nợ phải trả người bán không có ai đòi, kế toán ghi tăng thu nhập khác:

Nợ TK 331: Xoá nợ không có ai đòi

Có TK 711 - Thu nhập khác.

Về mặt nguyên tắc, tài khoản 331 chỉ được sử dụng khi phát sinh nợ phải thu, phải trả trong khâu mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán thuế GTGT ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và theo dõi nghiệp vụ chiết khấu thương mại của người bán, các doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt tài khoản này trong trường hợp mua hàng trả tiền ngay (Ghi đồng thời 2 định khoản vào bên Nợ và bên Có TK 331)

1.2- Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua (khách hàng)

Kế toán thanh toán với người mua phải tuân thủ một số nguyên tắc chủ yếu sau đây:

- Nghiệp vụ thanh toán với người bán sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khi thời điểm bán hàng và thu tiền không cùng một thời điểm.

- Phải chi tiết khoản phải thu, phải trả theo từng người mua, không được phép bù trừ khoản phải thu, phải trả giữa các đối tượng khác nhau (trừ khi có sự thoả thuận giữa các đối tượng với doanh nghiệp).

- Phải tổng hợp tình hình thanh toán với người mua theo tính chất nợ phải thu hay nợ phải trả trước khi lập báo cáo kế toán.

- Đối với khoản phải thu, phải trả người mua có gốc là ngoại tệ thì vừa phải theo dõi được bằng đơn vị nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành VND theo tỷ giá hối đoái thích hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm.

Để kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua sử dụng tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”. Kết cấu của TK này như sau:

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu khách hàng mua chịu vật tư, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp.

- Trả lại tiền cho khách hàng.

- Xoá sổ khoản phải thu khách hàng mà không thu được.

- Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá hối đoái.

Bên Có:

- Số nợ phải thu của khách hàng đã thu được.

- Nợ phải thu giảm bớt do chấp thuận giảm giá, chiết khấu, hoặc do khách hàng trả lại hàng đã bán.

- Số tiền khách hàng ứng trước để mua hàng.

- Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá hối đoái.

Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản 131 có thể có dư Có: Số tiền doanh nghiệp nợ khách hàng.

* Trường hợp bán chịu cho khách hàng:

- Khi bán chịu vật tư, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, căn cứ hoá đơn GTGT bán hàng kế toán ghi doanh thu bán chịu phải thu:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 3387, 515: Lãi do bán trả góp.

- Khi bán chịu tài sản cố định (nhượng bán, thanh lý), kế toán ghi:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng yap

Có TK 711: Thu nhập khác

Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Khi chấp thuận giảm giá, chiết khấu cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại

Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán

Nợ TK 635: Chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Nợ TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu có).

Có TK 131: Phải thu của khách hàng.

- Khi khách hàng trả nợ, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Thu tiền nợ

Nợ TK 311: Thu nợ và thanh toán tiền vay ngắn hạn

Có TK 131: Phải thu của khách hàng.

- Khi chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng và trừ nợ hoặc ghi nhận nợ với khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 531: Doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 131: Phải thu của khách hàng.

* Trường hợp khách hàng ứng tiền trước

- Khi doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Số tiền khách hàng ứng trước

Có TK 131: Phải thu của khách hàng.

- Khi giao nhận hàng bán cho khách hàng theo số tiền ứng trước, căn cứ “Hoá đơn GTGT” bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Chênh lệch giữa số tiền ứng và trị giá hàng bán theo thương vụ sẽ được theo dõi thanh quyết toán trên TK 131.

Về mặt nguyên tắc, tài khoản 131 chỉ được sử dụng khi phát sinh nợ phải thu, phải trả trong khâu bán hàng. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán thuế GTGT ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thương mại cho khách hàng, các doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt tài khoản này trong trường hợp bán hàng thu tiền ngay (Ghi đồng thời 2 định khoản vào bên Nợ và bên Có TK 131).

2. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước

2.1. Các khoản phải nộp ngân sách và nhiệm vụ kế toán

Trong kỳ kế toán, các doanh nghiệp thường phải có nghĩa vụ thanh toán với Nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc:

- Các loại thuế trực thu và gián thu.

- Khấu hao tài sản cố định thuộc vốn ngân sách (nếu có).

- Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định.

Ngoài ra, một số doanh nghiệp công ích, khi sản xuất - kinh doanh các mặt hàng bán theo giá chỉ đạo của Nhà nước mà không đủ bù đắp chi phí thì được Nhà nước trợ cấp, trợ giá.

Kế toán thanh toán với Nhà nước phải thực hiện được các nhiệm vụ sau:

- Tính, kê khai đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước theo đúng chế độ quy định.

- Phản ánh kịp thời số tiền của các khoản phải nộp tạm thời theo kê khai hoặc số chính thức theo mức duyệt của cơ quan thuế, tài chính trên hệ thống bảng kê khai, sổ chi tiết và sổ sách kế toán khác.

- Giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ Nhà nước để đảm bảo nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời các khoản phải nộp.

- Kê khai chính xác khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng trợ cấp, trợ giá của Nhà nước.

- Trường hợp nộp các khoản bằng ngoại tệ, thì việc ghi sổ tiến hành trên cơ sở quy đổi số ngoại tệ thành VNĐ theo tỷ giá hối đoái thực tế ở thời điểm nộp.

2.2. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, kế toán sử dụng tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

- TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.

- TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu.

- TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp.

- TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân.

- TK 3336: Thuế tài nguyên.

- TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất.

- TK 3338: Các loại thuế khác (thuế môn bài, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp...).

- TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (lệ phí cầu, phà, trợ giá, trợ cấp...).

Nội dung cơ bản của TK 333:

Bên Nợ:

- Nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản khác cho Nhà nước.

- Số thuế được Nhà nước giảm hoặc khấu trừ.

- Số tiền trợ cấp trợ giá của Nhà nước chưa nhận được.

Bên Có:

- Thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà nước.

- Số tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước đã nhận được.

Số dư bên Có: Số tiền doanh nghiệp còn nợ Nhà nước.

Số dư bên Nợ: Số tiền nộp thừa cho Nhà nước hoặc số tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước chưa nhận được.

2.3- Kế toán thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Theo Luật thuế GTGT thì các doanh nghiệp có thể tính thuế theo một trong hai phương pháp là: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

* Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng là:

- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý.

* Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán hóa đơn chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế (trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT nói trên)

a- Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

* Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ (trừ trường hợp có quy định riêng).

Giá tính thuế GTGT đầu ra tính theo giá bán hàng hoá thu tiền một lần bao gồm cả các khoản phụ thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

* Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ; chứng từ đã nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu và chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.

Thuế GTGT đầu vào cơ sở kinh doanh được tính khấu trừ quy định như sau:

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kể khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung, thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót.

+ Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh mua vật tư, hàng hoá không có hoá đơn, chứng từ hoặc có hoá đơn, chứng từ nhưng không phải là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn GTGT nhưng không ghi riêng số thuế GTGT ngoài giá bán thì không được khấu trừ thuế đầu vào, trừ các trường hợp có quy định riêng.

+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào giá trị tài sản theo quy định.

* Kế toán toán thuế GTGT đầu vào Để kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ kế toán phải sử dụng TK133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, kết cấu của TK này như sau:

Bên Nợ: Ghi nhận thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ.

- Xử lý số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã hoàn lại.

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách Nhà nước chưa hoàn trả.

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

+ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu,

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

Nợ TK 156 - Hàng hóa.

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình.

Nợ TK 611 - Mua hàng.

v.v...

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế giá trị gia tăng đầu vào)

Có TK 111, 112, 131,... (Tổng giá thanh toán).

- Khi mua vật tư, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá thực tế chưa có thuế giá gia tăng, thuế giá trị gia tăng đầu vào và tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241,....

Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (thuế giá trị gia tăng đầu vào)

Có TK 111, 112, 331... (Tổng giá thanh toán).

- Khi mua hàng hóa giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng (không qua nhập kho), kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng đầu vào)

Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán.

- Khi trả lại hàng cho người bán hoặc được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá kế toán phải ghi giảm thuế GTGT đầu vào (nếu có):

Nợ TK 111, 112, 331... Giá thanh toán của hàng trả lại cho người bán

Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 152, 153...

* Kế toán toán thuế GTGT đầu ra Để kế toán thuế GTGT đầu ra, kế toán phải sử dụng TK 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”. Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Kết cấu của TK 3331 như sau:

Bên Nợ:

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ.

- Số thuế giá trị gia tăng được giảm trừ.

- Số thuế giá trị gia tăng đã nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Số thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại.

Bên Có:

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ.

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của thu tài chính, thu khác

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa nhập khẩu.

Số dư bên Có: Số thuế giá trị gia tăng còn phải nộp cuối kỳ.

Số dư bên Nợ: Số thuế giá trị gia tăng đã nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu ra, số thuế giá trị gia tăng phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ.

+ Tài khoản 33312 - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh thuế giá trị gia tăng phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.

Phương pháp kế toán

- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán viết hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng phải nộp và tổng giá thanh toán, và phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng), kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,... Tổng giá thanh toán

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (TK 33311)

Có TK 511 512 - Giá chưa có thuế giá trị gia tăng.

- Đối với trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá (thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế), kế toán ghi:

Nợ TK 521, 531, 532 - Ghi giảm doanh thu

Nợ TK 3331 - Giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 111, 112, 131,... Giảm giá thanh toán.

- Khi phát sinh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế (như: thu về cho thuê tài sản, thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ,...), kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,... (Tổng giá thanh toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Giá chưa có thuế giá trị gia tăng.

Có TK 711 - Thu nhập khác: Giá chưa có thuế giá trị gia tăng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK33311)..

- Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa kế toán số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng nhập khẩu:

+ Trường hợp nhập khẩu hàng hóa dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (TK 33312).

+ Trường hợp nhập khẩu hàng hóa dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, văn hóa, phúc lợi, số thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu không được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 156, 211...

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (TK 33312).

- Khi nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (TK 33312).

Có TK 111, 112.

* Cuối tháng, xác định số thuế GTGT phải nộp

- Tính số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong tháng, kế toán ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp.

Có TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

- Khi nộp thuế giá trị gia tăng vào ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp.

Có TK 111, 112,....

- Nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế giá trị gia tăng đầu ra phát sinh trong kỳ thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng (=) số thuế giá trị gia tăng đầu ra. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế.

- Đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế mà thường xuyên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào lớn hơn số thuế giá trị gia tăng đầu ra thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế giá trị gia tăng theo quy định của chế độ thuế. Khi nhận được tiền Ngân sách Nhà nước thanh toán về số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn lại, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

- Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia. tăng nhưng không tách riêng được thì cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu:

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ cho hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT thì được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ trong kỳ được tính vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

- Khi nộp thuế giá trị gia tăng vào ngân sách Nhà nước trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 111, 112,...

- Trường hợp đơn vị được giảm thuế giá trị gia tăng:

Nợ TK 3331 - Trừ vào thuế giá trị gia tăng phải nộp

Nợ TK 111, 112: Nhận bằng tiền

Có TK 711 - Thu nhập khác. 

b. Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng

Số thuế GTGT phải nộp= GTGT của hàng hoá, dịch vụ x Thuế suất GTGT của hàng hoá, dịch vụ

Xác định thuế GTGT phải nộp:

Trong đó:

kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả.

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.

Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối với từng cơ sở kinh doanh như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ.

- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theo hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.

- Đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu.

- Khi áp dụng phương pháp trực tiếp để tính thuế GTGT thì kế toán phản ánh giá trị vật tư mua vào và doanh thu bán hàng theo giá thanh toán.

- Khi xác định được thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 511, 512: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331. Khi nộp thuế GTGT hoặc được miễn, giảm thuế thì kế toán phản ánh tương tự như phương pháp khấu trừ.

2.4.Kế toán các loại thuế khác (ngoài thuế GTGT)

a. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu được thu trên giá bán của một số hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước hạn chế tiêu dùng như: rượu, bia, thuốc lá, hàng mã... Theo quy định hiện nay hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB đồng thời chịu cả thuế GTGT.

Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.

Giá tính thuế TTĐB:

* Đối với hàng sản xuất trong nước: Giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT và loại trừ thuế bảo vệ môi trường, được xác định như sau:

kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Giá bán của cơ sở sản xuất là giá bản ghi trên hóa đơn bán hàng và các khoản phụ thu (nếu có) của cơ sở.

Trường hợp cơ sở sản xuất bán hàng qua các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở trực thuộc thì giá bán hàng làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá do các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở trực thuộc của cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế GTGT. Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán theo đúng giá do cơ sở quy định, hưởng hoa hồng thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT do đại lý bán ra chưa trừ hoa hồng.

* Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định về giá tính thuế nhập khẩu

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu được xác định trong giá tính thuế TTĐB theo số thuế nhập khẩu còn phải nộp.

Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của mặt hàng sản xuất cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm giao hàng. Trường hợp không có giá của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm giao hàng thì cơ quan thuế căn cứ giá bán sản phẩm đó trên thị trường hoặc giá bán do cơ sở đưa gia công nhận hàng về bán ra để xác định giá tính thuế và thông báo cho cơ sở thực hiện.

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá bán chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp.

Thuế suất thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo biểu thuế TTĐB.

Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì khi kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp.

Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện cùng với việc kê khai nộp thuế, xác định thuế phải nộp trong trường hợp này theo công thức sau:

kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Tính số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước, kế toán ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV

Có TK 3332 - Thuế TTĐB.

Đối với thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211...

Có TK 3332 - Thuế TTĐB.

Khi nộp thuế TTĐB, kế toán ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB

Có TK 111, 112.

Nếu doanh nghiệp được hoàn thuế TTĐB của hàng nhập khẩu trong các trường hợp hàng tạm nhập, tái xuất hoặc thuế TTĐB đã nộp theo tờ khai hài quan nhập khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Nếu được hoàn lại bằng tiền

Nợ TK 3332: Nếu trừ vào số phải nộp của kỳ sau

Có TK 152, 156: Nếu hàng còn trong kho

Có TK 632: Nếu hàng đã tiêu thụ

Có TK 711: Nếu đã kết chuyển giá vốn hàng bán.

Khi được giảm thuế TTĐB, kế toán ghi:

Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB

Có TK 711 - Thu nhập khác.

b. Kế toán thuế xuất, nhập khẩu

Đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hóa từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước.

Thuế xuất, nhập khẩu được tính căn cứ vào số lượng từng mặt hàng xuất, nhập khẩu, giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng.

kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Giá tính thuế xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu (tính theo giá FOB).

Giá tính thuế nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu (tính theo giá CIF).

Đối với những mặt hàng đặc biệt thì Nhà nước quy định giá tối thiểu để tính thuế xuất, nhập khẩu. Trong trường hợp này, nếu giá trên chứng từ thấp hơn giá tối thiểu thì giá tính thuế là giá tối thiểu, ngược lại, nếu giá trên chứng từ cao hơn giá tối thiểu thì giá tính thuế là giá ghi trên chứng từ.

Thời điểm để tính thuế xuất, nhập khẩu là lúc đăng ký tờ khai hải quan xuất, nhập khẩu, trị giá hàng xuất, nhập khẩu bằng ngoại tệ được quy đổi thành VND theo tỷ giá giao dịch bình quân do ngân hàng công bố ở thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để xác định giá tính thuế.

Đối tượng nộp thuế xuất, nhập khẩu là các đơn vị trực tiếp thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu.

Thuế xuất khẩu là loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, vì vậy thuế xuất khẩu được ghi giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, khi xác định được số thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV

Có TK 3333 - Chi tiết thuế xuất khẩu.

Thuế nhập khẩu là loại thuế phát sinh trong quá trình mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, vì vậy nó được tính vào giá thực tế của vật tư, hàng hoá nhập khẩu, khi xác định được thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 151: Hàng nhập khẩu đang đi đường

Nợ TK 152, 156: Hàng nhập đã nhập kho

Nợ TK 211, 241: Hàng nhập khẩu là TSCĐ

Có TK 3333 - Chi tiết thuế nhập khẩu.

Trong các trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế xuất khẩu như hàng xuất khẩu thực tế ít hơn so với tờ khai, hàng không xuất khẩu được phản ánh số thuế xuất khẩu được hoàn lại, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Nếu được hoàn lại bằng tiền

Nợ TK 3333 - Chi tiết thuế xuất khẩu (Trừ vào số phải nộp)

Có TK 511: Nếu hoàn lại trong niên độ kế toán

Có TK 711: Nếu hoàn lại vào niên độ kế toán sau.

Trong trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu như hàng tạm nhập - tái xuất, hàng thực nhập ít hơn so với tờ khai hải quan... phản ánh số thuế được hoàn lại, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Được hoàn thuế bằng tiền.

Nợ TK 3333 - Chi tiết thuế nhập khẩu (Trừ vào số phải nộp)

Có TK 152, 156: Nếu hàng còn trong kho

Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng tái xuất

Có TK 711: Nếu đã kết chuyển giá vốn hàng bán.

Trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế xuất, nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Nếu nhận bằng tiền

Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số phải nộp kỳ sau

Có TK711 - Thu nhập khác.

Khi nộp thuế xuất, nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 333 (3333)

Có TK 111, 112.

c. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả tài chính của doanh nghiệp. Các đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế thu nhập theo luật định.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo từng loại hình kinh doanh của các đối tượng nộp thuế. Với những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hoá thì doanh thu để tính thuế thu nhập là toàn bộ doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội. Với những doanh nghiệp làm nhiệm vụ gia công hàng hoá thì doanh thu để tính thuế thu nhập là số tiền gia công được hưởng. Với những đơn vị làm đại lý, bán hộ theo giá quy định của chủ hàng thì doanh thu để tính thuế thu nhập là tiền hoa hồng được hưởng... Chi phí hợp lý (chi phí được trừ) trong kỳ bao gồm các loại chi phí có liên quan đến thu nhập chịu thuế.

Thu nhập khác là khoản chênh lệch giữa số tiền thực thu và chi phí của hoạt động tài chính và hoạt động bất thường. Khi xác định thu nhập chịu thuế, các doanh nghiệp cần phải chú ý các một số điểm khác biệt về quy định tài chính và phương pháp kế toán doanh thu, chi phí ở doanh nghiệp. Chẳng hạn, theo chế độ tài chính, các khoản chi trả tiền phạt, tiền bồi thường do doanh nghiệp vi phạm pháp luật, các khoản lãi tiền vay vượt mức lãi suất trần, lãi tiền vay quá hạn... thì không được tính trừ vào thu nhập chịu thuế, trong khi đó, kế toán của các doanh nghiệp đều phản ánh các khoản chi này vào lợi nhuận trước thuế. Vì vậy, theo tài liệu của kế toán ở các doanh nghiệp, thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau

kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì thuế thu nhập được quyết toán theo năm, tuy nhiên để bảo đảm nguồn thu ổn định, thường xuyên cho ngân sách nhà nước, hàng quý doanh nghiệp phải nộp thuế cho ngân sách theo kế hoạch hoặc theo thông báo của cơ quan thuế.

Khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp cho ngân sách hàng quý, kế toán ghi:

Nợ TK 821 (8211): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 333 (3334).

Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, kế toán so sánh số thuế tạm nộp trong năm với số thuế thực tế phải nộp.

Nếu số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số thuế tạm nộp thì số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung, kế toán ghi:

Nợ TK 821 (8211): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 333 (3334).

Nếu số tạm nộp thuế trong năm lớn hơn số thuế thực tế phải nộp thì số nộp thừa được chuyển nộp bù cho năm tiếp theo:

Nợ TK 333 (3334)

Có TK 821 (8211): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 333 (3334)

Có TK 111, 112, 113...

Trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 333 (3334)

Có TK 421 (4211): Ghi tăng lợi nhuận của năm trước.

d. Kế toán thuế tài nguyên

Tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu Nhà nước, vì vậy, các đơn vị, cá nhân khai thác tài nguyên đều phải nộp thuế tài nguyên.

Thuế tài nguyên được xác định trên cơ sở sản lượng khai thác, giá tính thuế và thuế suất:

Thuế tài nguyên phải nộp  = Sản lượng tài nguyên khai thác  x  Giá tính thuế  x Thuế suất

Thuế tài nguyên mà các doanh nghiệp nghiệp khai thác phải nộp là khoản chi phát sinh trong quá trình khai thác, tức là quá trình sản xuất, nên thuế tài nguyên được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp khai thác.

Khi xác định được số thuế tài nguyên phải nộp Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 627 (6278): Tính vào chi phí sản xuất chung

Có TK 3336 - Thuế tài nguyên.

Khi nộp thuế tài nguyên, kế toán ghi:

Nợ TK 3336 - Thuế tài nguyên

Có TK 111, 112.

đ. Kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất

Mọi tổ chức cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình đều phải nộp thuế nhà, thuế đất. Theo chế tài chính hiện hành, các doanh nghiệp nộp thuế đất theo diện tích đất, giá tính thuế của từng hạng đất và thuế suất.

Đối với các doanh nghiệp thuê đất Nhà nước để tiến hành sản xuất kinh doanh thì phải nộp tiền thuê đất theo giá quy định. Nếu doanh nghiệp nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm thì số tiền thuê đất đã nộp là khoản chi phí trả trước dài hạn (không hình thành TSCĐ vô hình - quyền sử dụng đất). Nếu doanh nghiệp trả tiền thuê đất định kỳ hằng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Khi xác định được số thuế nhà đất phải nộp hoặc tiền thuê đất phải trả định kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 242: Tiền thuê đất trả trước cho nhiều năm

Nợ TK 642 (6425): Thuế nhà đất, tiền thuê đất trả định kỳ hàng năm

Có TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất.

Khi nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất, kế toán ghi:

Nợ TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Có TK 111, 112.

Định kỳ phân bổ tiền thuê đất vào chi phí QLDN, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí QLDN

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

e. Kế toán các loại thuế khác

Ngoài các loại thuế nói trên, các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp Nhà nước còn có:

- Thuế thu nhập cá nhân: Là loại thuế đánh vào thu nhập cá nhân, trường hợp người lao động trong doanh nghiệp thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì doanh nghiệp là người thu hộ thuế cho Nhà nước.

Phải ánh số thuế thu nhập cá nhân thu hộ nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Trừ vào thu nhập phải trả người lao động

Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân.

- Thuế môn bài: là loại thuế nhằm mục đích nắm đơn vị kinh doanh đầu năm mới (thuế mở cửa hàng đầu năm). Loại thuế này được tính theo vốn đăng ký (đối với tổ chức kinh doanh), theo mức thu nhập bình quân hàng tháng (đối với cá nhân kinh doanh).

Phản ánh số thuế môn bài phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí QLDN

Có TK 3338.

- Khi nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế môn bài, kế toán ghi:

Nợ TK 333 (3335, 3338)

Có TK 111, 112.

f. Kế toán các khoản thanh toán khác với Nhà nước

Ngoài các khoản thuế, các doanh nghiệp còn phải nộp các khoản phí, lệ phí như lệ phí trước bạ, lệ phí cầu, đường...

Phản ánh lệ phí trước bạ phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 211: Tính vào nguyên giá TSCĐ

Có TK 333 (3339).

Khi nộp lệ phí cho Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 3339 Có TK 111, 112...

Đối với các doanh nghiệp được hưởng trợ cấp, trợ giá của Nhà nước thì khi nhận được thông báo về số tiền trợ cấp, trợ giá được duyệt, kế toán ghi:

Nợ TK 3339

Có TK 5114: Doanh thu được trợ cấp, trợ giá.

Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 311, 331...

Có TK 3339.

3. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán nội bộ

Nghiệp vụ thanh toán nội bộ phát sinh trong đơn vị kinh doanh do có sự phân cấp kinh doanh, quản lý và công tác kế toán. Một đơn vị pháp nhân kinh tế được cấu thành bởi nhiều đơn vị trực thuộc thành viên không có tư cách pháp nhân đầy đủ ở các mức độ phân cấp khác nhau sẽ tạo nên các mối quan hệ nội bộ về tài chính. Quan hệ tài chính nội bộ giữa doanh nghiệp độc lập với các thành viên của nó chủ yếu về các khoản phát sinh sau:

- Quan hệ nội bộ về cấp phát, điều chuyển vốn.

- Quan hệ nội bộ về các khoản thu hộ, chi hộ giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc.

- Quan hệ nội bộ về nghĩa vụ tài chính giữa cấp dưới và cấp trên.

a. Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 136  “Phải thu nội bộ”

Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các cấp trong quan hệ nội bộ.

Bên Nợ:

- Các khoản vốn, kinh phí đã cấp cho cấp dưới.

- Các khoản khác phải thu nội bộ.

Bên Có:

- Thu hồi vốn, kinh phí đã cấp phát cho cấp dưới.

- Số tiền phải thu nội bộ đã thu được.

- Bù trừ nợ phải thu với nợ phải trả trong nội bộ.

Số dư Nợ: Nợ phải thu nội bộ chưa thu.

Đối với đơn vị cấp trên, tài khoản 136 - Phải thu nội bộ có 2 tài khoản chi tiết.

- 1361: Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Phản ánh vốn, kinh phí đã, cấp cho đơn vị cấp dưới và tình hình thu hồi vốn, kinh phí.

- 1368: Phải thu khác phản ánh tất cả các khoản phải thu khác ngoài vốn, kinh phí phát sinh trong quan hệ nội bộ của doanh nghiệp độc lập.

Ngoài ra TK 136 còn phải chi tiết theo từng đối tượng.

* Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”

Tài khoản này sử dụng để ghi các khoản phải trả trong quan hệ thanh toán nội bộ doanh nghiệp, bao gồm các khoản thu hộ, được chi hộ, phải nộp theo nghĩa vụ...

Bên Nợ:

- Các khoản phải trả nội bộ đã trả.

- Bù trừ nợ phải trả nội bộ với phải thu nội bộ theo từng đối tượng.

Bên Có:

- Khoản phải trả nội bộ phát sinh trong kỳ.

Số dư Có: Số tiền còn phải trả trong quan hệ nội bộ.

Tài khoản này phải chi tiết theo từng đối tượng.

b. Các nghiệp vụ thanh toán nội bộ và phương pháp kế toán

* Khi cấp trên cấp vốn, kinh phí cho cấp dưới:

+ Kế toán của đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 136 (1361): Phải thu nội bộ

Có TK 111, 112: Cấp bằng tiền

Có TK 152, 153: Cấp bằng vật tư

Có TK 211, 213: Cấp bằng TSCĐ mới.

Nếu TSCĐ đã sử dụng thì ghi giá trị hao mòn vào bên Nợ TK 214.

+ Kế toán của các đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 111, 112, 152, 153, 211, 213...

Có TK 411: Nhận vốn kinh doanh.

Có TK 441: Nhận vốn đầu tư XDCB

Có TK 461: Nhận kinh phí sự nghiệp.

- Khi đơn vị cấp dưới trả vốn, kinh phí cho đơn vị cấp trên:

+ Kế toán đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 1111, 112, 211, 213...

Có TK 136.

+ Kế toán đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 411, 441, 461...

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn TSCĐ

Có TK 211, 213... Nguyên giá TSCĐ

Có TK 111, 112: Trả bằng tiền.

Khi phát sinh các khoản thu hộ:

+ Kế toán ở đơn vị thu hộ ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 336: Phải trả nội bộ.

+ Đơn vị nhờ thu hộ:

Nợ TK 136: Phải thu nội bộ

Có TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng.

- Đơn vị thu hộ thanh toán cho đơn vị nhờ thu hộ:

+ Kế toán ở đơn vị thu hộ:

Nợ TK 336

Có TK 111, 112.

+ Kế toán đơn vị nhờ thu:

 Nợ TK 111, 112...

Có TK 136: Khoản phải thu nội bộ đã thu được.

- Khi phát sinh các khoản chi hộ:

+ Kế toán ở đơn vị chi hộ ghi:

Nợ TK 136: Phải thu nội bộ

Có TK 111, 112.

+ Đối với đơn vị nhờ chi hộ, kế toán ghi:

Nợ TK 331, 311...

Có TK 336: Phải trả nội bộ.

- Khi hai bên thanh toán khoản chi hộ:

+ Kế toán ở đơn vị chi hộ ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 136: Khoản phải thu nội bộ đã thu được.

+ Kế toán ở đơn vị nhờ chi hộ:

Nợ TK 336: Khoản phải trả nội bộ đã trả

Có TK 111, 112...

- Khi đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên các khoản ngoài vốn theo quy chế tài chính nội bộ:

+ Kế toán đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 136: Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 414: Thu quỹ đầu tư phát triển

Có TK 415: Thu quỹ dự phòng tài chính

Có TK 353: Thu quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 5118: Thu phí quản lý cấp dưới nộp.

+ Kế toán của các đơn vị thành viên ghi:

Nợ TK 642: Kinh phí quản lý phải nộp cấp trên

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển phải nộp cấp trên

Nợ TK 415: Quỹ dự phòng tài chính phải nộp cấp trên

Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi phải nộp cấp trên

Có TK 336. - Khi đơn vị cấp dưới nộp các khoản ngoài vốn cho đơn vị cấp trên:

+ Kế toán đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 136 (1368): Khoản phải thu nội bộ đã thu được.

+ Kế toán đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 336: Khoản phải trả nội bộ đã trả.

Có TK 111, 112...

- Nghiệp vụ mua bán chịu vật tư, hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ:

+ Kế toán ở đơn vị bán ghi doanh thu:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.

+ Kế toán của đơn vị mua ghi:

Nợ TK 152, 153, 156...

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 336: Khoản phải trả nội bộ.

- Khi các đơn vị nội bộ chấp nhận thanh toán bù trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 336: Khoản phải trả nội bộ coi như đã trả

Có TK 136: Khoản phải thu nội bộ coi như đã thu được.

4. Kế toán nghiệp vụ thanh toán tạm ứng

Tạm ứng là một nghiệp vụ phát sinh trong nội bộ mỗi doanh nghiệp: quan hệ thanh toán tạm ứng được xảy ra giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên của mình trong trường hợp doanh nghiệp cho công nhân viên tạm ứng trước một số tiền để thực thi công vụ trong kỳ kế toán. Kế toán tạm ứng phải tôn trọng các quy chế tạm ứng sau:

- Người nhận tạm ứng phải là cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.

- Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư, hàng hoá do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện công vụ.

- Người nhận tạm ứng phải có trách nhiệm chi dùng số tiền tạm ứng vào mục đích đã định và công việc đã được phê duyệt trong đơn xin tạm ứng.

- Khi hết thời hạn quy định cho một khoản tiền tạm ứng, người nhận tạm ứng phải thanh toán dứt điểm từng lần, người nợ tạm ứng dây dưa sẽ không được phép xin tạm ứng tiếp.

- Kế toán tạm ứng phải chi tiết cho từng người xin tạm ứng và từng lần tạm ứng từ khi phát sinh đến khi thanh toán theo thực chi.

Để kế toán nghiệp vụ tạm ứng, kế toán sử dụng tài khoản 141  “Tạm ứng”, nội dung tài khoản như sau:

Bên Nợ:

- Số tiền tạm ứng phải thu.

- Số tạm ứng thiếu đã chi trả người tạm ứng.

Bên Có:

- Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo thực chi.

- Xử lý số tiền cho tạm ứng thừa.

Số dư Nợ: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ thanh toán tạm ứng chủ yếu.

Người nhận tạm ứng phải viết đơn xin tạm ứng ghi rõ lý do, số tiền xin tạm ứng và thời hạn sẽ thanh toán, sau khi được duyệt tạm ứng, kế toán sẽ ghi sổ chi tiết cho đối tượng tạm ứng theo lần tạm ứng cho tới khi thanh toán xong khoản nợ.

Các khoản chi từ số tiền tạm ứng phải có chứng từ gốc hợp pháp kèm theo bản kê khai thanh toán tạm ứng.

- Khi doanh nghiệp giao tiền tạm ứng cho người nhận tạm ứng, kế toán ghi:

Nợ TK 141: Tạm ứng

Có TK 111: Tiền mặt

Có TK 112: TGNH.

- Căn cứ bảng kê khai tạm ứng thực chi xin thanh toán đã được duyệt. Kế toán ghi thanh toán số thực chi theo nội dung tạm ứng đã được duyệt.

Nợ TK 151, 152, 153, 211... Tiền tạm ứng tính vào giá trị tài sản

Nợ TK 641, 642, 627: Tiền tạm ứng tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

v.v…

Có TK 141: Theo số tiền thực chi.

- Thanh toán chênh lệch tạm ứng đã duyệt.

+ Nếu tạm ứng thừa:

Nợ TK 111: Nộp quỹ số thừa

Nợ TK 334: Trừ lương kỳ này

Nợ TK 138: Phải trừ dần vào lương của các kỳ sau

Có TK 141: Tạm ứng thừa đã xử lý.

+ Nếu tạm ứng thiếu:

Nợ TK 141: Số tạm ứng thiếu đã thanh toán

Có TK 111: Xuất quỹ thanh toán tạm ứng.

5. Kế toán nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ, ký cược

5.1. Nội dung và nguyên tắc thực hiện nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ, ký cược

Trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, hoạt động tài chính theo yêu cầu của các đối tác, khi vay vốn, thuê mượn tài sản, nhập khẩu hàng hoá, đấu thầu, làm đại lý... doanh nghiệp phải thực hiện nghiệp vụ thế chấp, ký cược, ký quỹ.

- Nghiệp vụ thế chấp (cầm cố, thường xảy ra trong quan hệ tín dụng, khi người cho vay không tín nhiệm khả năng thanh toán của người vay, vì vậy họ có quyền yêu cầu bên vay phải thế chấp tài sản để bảo đảm sự an toàn cho khoản tín dụng mà họ cung cấp. Tài sản thế vào để tiền gọi là tài sản thế chấp.

Về mặt pháp lý tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu của người cho vay tiền, trường hợp người vay tiền không có khả năng thanh toán số tiền vay đúng kỳ hạn thì người cho vay có quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi vay tiền cho vay.

Tài sản thế chấp có thể là bất động sản (nhà cửa, quyền sử dụng đất...) hoặc động sản (ô tô, xe máy, thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu...) hoặc các chứng từ, tín phiếu có giá (thương phiếu, trái phiếu, cổ phiếu...)

Trường hợp doanh nghiệp thế chấp bằng động sản, chứng từ, tín phiếu, thì tài sản thế chấp được bảo quản riêng, và được gọi là cầm cố tài sản, do vậy doanh nghiệp không có quyền sử dụng tài sản trong thời gian thế chấp. Trong trường hợp này kế toán phải ghi giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện nghiệp vụ thế chấp.

Trường hợp doanh nghiệp thế chấp bằng bất động sản thì bên cho vay chỉ giữ các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp với tài sản thế chấp, doanh nghiệp vẫn được quyền sử dụng, vì vậy khi thế chấp bằng bất động sản, doanh nghiệp không ghi giảm giá trị tài sản trên các sổ kế toán tổng hợp mà chỉ theo dõi ở sổ chi tiết.

- Nghiệp vụ ký cược xảy ra trong quan hệ thuê, mượn tài sản, bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê phải đặt cược một khoản tiền nhất định để bảo đảm sự an toàn cho tài sản cho thuê. Trường hợp bên thuê chiếm đoạt hoặc làm hư hỏng tài sản thì bên cho thuê có quyền thu toàn bộ hoặc một phần tiền đặt cược.

- Nghiệp vụ ký quỹ thường xảy trong quan hệ thực hiện các hợp đồng kinh tế hoặc giao nhận đại lý, đấu thầu. Thông thường trong quan hệ kinh tế, khi cam kết giữa các bên trong một hợp đồng không được thực hiện, sẽ gây ra thiệt hại lớn cho một bên nào đó. Bên sẽ bị thiệt hại lớn khi cam kết trên hợp đồng không được thực hiện, có quyền yêu cầu đối tác có liên quan phải ký một khoản tiền nhất định để ràng buộc đối tác đó phải thực hiện nghiêm chinh cam kết ghi trong hợp đồng. Trường hợp đối tác có liên quan vi phạm hợp đồng thì bên yêu cầu ký quỹ có thể thu toàn bộ hoặc một phần tiền ký quỹ cuả đối tác đó. Trường hợp hợp đồng kinh tế có liên quan đến việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ thì kế toán phải phân biệt được khoản tiền ký quỹ với tiền ứng trước của khách hàng hoặc tiền ứng trước cho nhà cung cấp. Nói chung, tiền ứng trước của khách hàng hoặc tiền ứng trước cho nhà cung cấp không có tính ràng buộc, còn tiền ký quỹ thì có tính chất ràng buộc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng kinh tế.

5.2. Tài khoản sử dụng

Để kế toán nghiệp vụ thế chấp, ký quỹ, ký cược, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 144  “Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn”, nội dung của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Giá trị tài sản đem cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn (thời hạn thu hồi dưới 1 năm).

Bên Có: Giá trị tài sản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn nhận lại hoặc thanh toán bù trừ hoặc chấp nhận mất.

Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị tài sản còn đang cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

- TK 3386 “Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn”: TK này phản ánh số tiền mà đơn vị nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị cá nhân bên ngoài với thời gian dưới 1 năm, để bảo đảm cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động, SXKD được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký.

- TK 244  “Ký quỹ, ký cược dài hạn”, nội dung của TK này như sau:

Bên Nợ: Giá trị tài sản ký quỹ, ký cược dài hạn (thời gian thu hồi từ 1 năm trở lên)

Bên Có: Giá trị tài sản ký quỹ, ký cược nhận lại hoặc thanh toán bù trừ hoặc chấp nhận mất.

Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản còn ký quỹ, ký cược dài hạn.

- TK 344  “Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn”, nội dung của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Trả tài sản bên ký hoặc thanh toán bù trừ, hoặc thu do bên ký vi phạm cam kết.

Bên Có: Giá trị tài sản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn (có thời hạn từ một năm trở lên).

Số dư bên Có: Giá trị tài sản đang nhận ký quỹ, ký cược dài hạn.

5.3. Phương pháp kế toán

- Khi thế chấp tài sản để vay tiền:

+ Thế chấp nguyên vật liệu, hàng hoá:

Nợ TK 144

Có TK 152, 153.

+ Thế chấp bằng TSCĐ thuộc nhóm động sản:

Nợ TK 144: Giá trị còn lại

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn

Có TK 211: Nguyên giá.

Nếu thế chấp TSCĐ thuộc nhóm bất động sản thì kế toán không ghi giảm TSCĐ như trên mà chỉ phản ánh trên sổ kế toán chi tiết.

+ Thế chấp bằng trái phiếu, cổ phiếu:

Nợ TK 144

Có TK 121, 228.

Sau khi trả nợ tiền vay, nhận lại tài sản thế chấp thì kế toán ghi ngược lại.

- Khi giao nhận tài sản ký quỹ, ký cược:

+ Kế toán của đơn vị ký ghi:

Nợ TK 144, 244

Có TK 111, 112.

+ Kế toán của đơn vị nhận ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 344: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

Chú ý: Nếu nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn mà không nhập vào tiền của doanh nghiệp để sử dụng thì kế toán chỉ cần ghi đơn vào TK 002.

- Khi thanh toán tiền ký quỹ, ký cược:

+ Kế toán bên ký ghi:

Nợ TK 111, 112: Nhận lại bằng tiền

Nợ TK 331: Thanh toán bù trừ

Có TK 144, 244.

+ Kế toán của bên nhận ghi:

Nợ TK 3386, 344

Có TK 111, 112: Trả bằng tiền

Có TK 131: Thanh toán bù trừ.

- Nếu bên ký vi phạm hợp đồng phải chấp nhận mất tiền ký quỹ, ký cược:

+ Kế toán của bên ký ghi:

Nợ TK 811

Có TK 144, 244.

+ Kế toán của bên nhận ký quỹ, ký cược ghi:

Nợ TK 3386, 334

Có TK 711.

6. Kế toán các khoản thanh toán khác

6.1. Kế toán các khoản phải thu khác

Khoản phải thu khác bao gồm các khoản phải thu có tính chất phi hàng hoá và vãng lai như phải thu tiền phạt, tiền bồi thường của người phạm lỗi, khoản chi hộ tiền nhà, điện, nước cho công nhân viên, thu nhập từ hoạt động tài chính chưa nhận được,...

Kế toán các khoản phải thu khác, kế toán sử dụng TK 138  “Phải thu khác”. TK này được chi tiết thành 2 TK cấp 2:

TK 1381  “Tài sản thiếu chờ xử lý”: Phản ánh giá trị tài sản bị thiệt hại, mất mát chưa rõ nguyên nhân hoặc chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.

Bên Nợ: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.

Bên Có: giá trị tài sản thiếu được xử lý.

Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản thiếu đang chờ xử lý.

TK 1388  “Phải thu khác”, nội dung của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Ghi nhận khoản phải thu khác phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Khoản phải thu khác đã thu được.

Số dư bên Nợ: Các khoản phải thu khác chưa thu.

* Khi kiểm kê phát hiện thấy tài sản thiếu mà chưa rõ nguyên nhân hoặc chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1381): Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCĐ thiếu

Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ thiếu

Có TK 111: Tiền mặt tại quỹ thiếu

Có TK 152, 153: Giá trị vật tư thiếu

Có TK 154: Giá trị sản phẩm dở dang thiếu

Có TK 155: Giá trị thành phẩm thiếu..

v.v...

* Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1388): Yêu cầu người có lỗi phải bồi thường

Nợ TK 415: Bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính

Nợ TK 632: Tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Có TK 138 (1381): Giá trị tài sản thiếu được xử lý.

* Khi phát sinh các khoản phải thu khác, kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1388)

Có TK 111, 152, 154... Phải thu tiền bồi thường tài sản thiếu

Có TK 111, 112: Chi hộ tiền nhà, tiền điện nước cho CNV

Có TK 711: Phải thu tiền phạt, bồi thường tính vào thu nhập khác

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính chưa nhận

Có TK 138 (1381): Tài sản thiếu người phạm lỗi bồi thường.

Khi thu được các khoản phải thu khác, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền

Nợ TK 334: Trừ vào thu nhập của CNV

Có TK 138 (1388).

6.2. Kế toán các khoản phải trả khác

Khoản phải trả khác là khoản phải trả có tính chất phi hàng hoá và có tính vãng lai như phải trả tiền phạt, tiền bồi thường cho đơn vị khác, giá trị vật tư thừa xác định là của đơn vị khác, phải trả thu nhập cho các cổ đông, các bên tham gia liên doanh, liên kết,...

Kế toán các khoản phải trả khác sử dụng tài khoản 338  “Phải trả phải nộp khác”. Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau đây:

- TK 3381  “Tài sản thừa chờ xử lý”: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa phát hiện được nguyên nhân.

Bên Nợ: Giá trị tài sản thừa được xử lý.

Bên Có: Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

Số dư bên Có: Giá trị tài sản thừa đang chờ xử lý.

TK 3382  “Kinh phí công đoàn”

TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”

TK 3384  “Bảo hiểm y tế”

TK 3389 “Bảo hiểm thất nghiệp”  

- TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”.

Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu trong kỳ.

Bên Có: Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ.

Số dư bên Có: Doanh thu chưa thực hiện chưa kết chuyển.

- TK 3388 “ Phải trả phải, nộp khác”, nội dung của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Khoản phải trả, phải nộp khác đã trả, đã nộp.

Bên Có: Các khoản phải trả, phải nộp khác phát sinh trong kỳ.

Số dư bên Có: Khoản phải trả, phải nộp khác chưa trả, chưa nộp.

 Kế toán tài sản thừa chờ xử lý

* Khi phát hiện tài sản thừa mà chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:

Nợ TK 111: Tiền mặt tại quỹ thừa

Nợ TK 152, 153: Trị giá vật tư thừa

Nợ TK 155: Trị giá thành phẩm thừa

Có TK 338 (3381): Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

* Khi có quyết định xử lý tài sản thừa kế toán ghi:

Nợ TK 338 (3381): Tài sản thừa được xử lý

Có TK 338 (3388): Phải trả cho đơn vị khác

Có TK 711: Ghi tăng thu nhập khác

Có TK 411: Ghi tăng vốn kinh doanh.

 v.v...

• Kế toán doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là số tiền khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán về dịch vụ cho thuê TSCĐ và các dịch vụ khác.

Đối với hoạt động cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia (:) cho số năm cho thuê tài sản.

- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản, lãi bán trả góp... kế toán phản ánh doanh thu nhận trước vào bên Có TK 3387 theo giá chưa có thuế GTGT:

Nợ TK 111, 112... Tổng số tiền nhận trước

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 3331 - Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Khi kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu của từng kỳ hạch toán, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511, 515.

- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê tài sản không được thực hiện, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Nợ TK 331 - Hàng bán bị trả lại (nếu đã ghi doanh thu trong kỳ)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 111, 112, 3388... Tổng số tiền trả lại.

• Kế toán các khoản phải trả khác.

- Khi phát sinh các khoản phải trả, phải nộp khác, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153: Phải trả giá trị vật tư thừa cho nhà cung cấp

Nợ TK 811: Phải trả các khoản tiền phạt, tiền bồi thường

Nợ TK 334: Thu hộ các cơ quan nhà nước về mà CNV phải nộp

Nợ TK 421: Thu nhập phải trả cho cổ đông hoặc các bên tham gia liên doanh, liên kết.

v.v...

Có TK 338 (3388).

- Khi thanh toán khác khoản phải trả khác, kế toán ghi:

Nợ TK 338 (3388)

Có TK 111, 112.

 III. Kế toán tiền vay và nợ dài hạn

Vay, nợ là một cách thức huy động vốn tạm thời cho hoạt động sản xuất - kinh doanh khi doanh nghiệp thiếu vốn tự có cho hoạt động.

Ngoài khoản chiếm dụng vốn trong quan hệ với nhà cung cấp, ngân sách, người lao động và các tổ chức cơ quan có quan hệ tài chính với mình, doanh nghiệp còn có thể vay nợ tín dụng chấp nhận chi trả lãi suất trên tiền nợ vay của các chủ nợ tín dụng Nhà nước hoặc tư nhân hoặc các tổ chức tập thể,... Nợ vay tín dụng thường có:

- Vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính bổ sung vốn lưu động thiếu.

 - Vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính bổ sung vốn cố định, vốn XDCB thiếu.

- Vay vốn dưới hình thức thuê dài hạn tài sản kinh doanh.

Vay, nợ tín dụng có thể dưới hình thức: vay tiền, vay bằng cách phát hành trái phiếu có kỳ hạn, ngắn hạn hoặc dài hạn, hoặc vay tài sản kinh doanh, lãi suất vay vốn tín dụng sẽ khác nhau theo cơ chế lãi suất do chủ tín dụng quy định. Kế toán các khoản tiền vay cần tôn trọng các nguyên tắc:

- Phản ánh chi tiết từng khoảng từng lần vay với từng đối tượng cung cấp tín dụng.

- Phản ánh tình hình trả nợ và lãi suất nợ theo quy định trong khế ước hoặc hợp đồng thuê vốn.

- Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ và thanh toán gốc, lãi vay bằng ngoại tệ phải chi tiết theo từng loại nguyên tệ gốc và giá trị đồng Việt Nam quy đổi theo tỷ giá hối đoái thích hợp.

1. Kế toán vay ngắn hạn

Tiền vay ngắn hạn của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng thường nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động còn thiếu hoặc thực hiện các nghiệp vụ đầu tư tài chính ngắn hạn.

Tiền vay ngắn hạn đều phải hoàn trả trong vòng một chu kỳ hoạt động hoặc tối đa trong vòng một niên độ kế toán.

Kế toán vay ngắn hạn sử dụng tài khoản 311: “Vay ngắn hạn”, kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Tiền vay ngắn hạn giảm do doanh nghiệp trả nợ hoặc do tỷ giá hối đoái giảm.

Bên Có: Tiền vay ngắn hạn tăng do doanh nghiệp vay thêm hoặc do tỷ giá hối đoái tăng.

Số dư Có: Vay ngắn hạn chưa trả. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

- Khi vay mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, căn cứ giá trị tài sản nhập bằng tiền vay ghi:

Nợ TK 152, 152, 153, 156: Theo phương pháp KKTX

Nợ TK 611: Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Có TK 311: Vay ngắn hạn.

Vay thanh toán với người bán, hoặc người nhận thầu xây dựng, sửa chữa TSCĐ:

Nợ TK 331: Vay trả nợ nhà cung cấp

Có TK 311: Vay ngắn hạn.

- Nhận tiền vay bằng tiền mặt hoặc chuyển về tài khoản tiền gửi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 311.

- Khi trả tiền vay ngắn hạn, kế toán ghi:

Nợ TK 311: Vay ngắn hạn đã trả

Có TK 111, 112, 131, 511...

- Lãi tiền vay ngắn hạn được hạch toán vào chi phí tài chính, tuy nhiên phương pháp kế toán lãi tiền vay phụ thuộc vào phương thức thanh toán lãi:

Nếu trả lãi định kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 111, 112.

Nếu trả lãi trước cho nhiều kỳ:

Nợ TK 142

Có TK 111, 112.

Sau đó, định kỳ kế toán phân bổ vào chi phí:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 142.

Nếu trả lãi sau thì với những kỳ chưa phải trả lãi, kế toán tiến hành trích trước:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

Đến kỳ thanh toán lãi, kế toán ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Có TK 111, 112.

2. Kế toán vay dài hạn

Tiền vay dài hạn Ngân hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng là khoản tiền đầu tư dài hạn cho việc mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản đầu tư tài chính dài hạn vào thị trường tài chính, thị trường chứng khoán...

Vay dài hạn có thể bằng tiền, bằng khoản vay thanh toán hoặc vay dưới hình thức phát hành trái phiếu dài hạn...

Trong trường hợp phát hành trái phiếu để vay vốn thì doanh nghiệp có thể thực hiện theo 3 hình thức:

- Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.

- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa.

- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa.

Kế toán vay dài hạn được thực hiện trên tài khoản 341 “Vay dài hạn”. Nội dung của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Tiền vay dài hạn giảm do doanh nghiệp thanh toán trước hạn hoặc chuyển thành nợ đến hạn trả hoặc do tỷ giá hối đoái giảm.

Bên Có: Tiền vay dài hạn tăng do doanh nghiệp vay dài hạn thêm hoặc do tỷ giá hối đoái tăng.

Số dư Có: Vay dài hạn chưa đến hạn trả.

Kế toán vay dài hạn dưới hình thức phát hành trái phiếu được thực hiện trên tài khoản 343 “ Trái phiếu phát hành”, nội dung của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Chuyển thành nợ đến hạn trả.

- Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ.

- Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ.

- Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá hối đoái ngoại tệ.

Bên Có:

- Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ.

- Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ.

- Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ.

- Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá hối đoái ngoại tệ.

Số dư bên Có: Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu hiện còn.

Tài khoản này có 3 Tài khoản cấp 2:

TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.

TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu.

TK 3433 - Phụ trội trái phiếu.

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Vay dài hạn mua sắm TSCĐ:

Nợ TK 241 (2411): Mua sắm TSCĐ (nếu TSCĐ phải qua lắp đặt)

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213: TSCĐ vô hình

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 341 - Vay dài hạn.

- Vay dài hạn thanh toán khối lượng công tác xây lắp, lắp đặt thuộc công trình xây dựng cơ bản:

Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 341 - Vay dài hạn.

- Vay mua vật tư, thiết bị XDCB:

Nợ TK 152, 153: Vật liệu, công cụ, dụng cụ

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 341 - Vay dài hạn.

- Vay dài hạn để trả nợ người cung cấp vật tư, thiết bị hoặc người nhận thầu XDCB:

Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp

Có TK 341 - Vay dài hạn.

- Vay dài hạn đầu tư liện doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán dài hạn, ký quỹ, ký cược dài hạn:

Nợ TK 221, 222 223: Đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết

Nợ TK 228: Đầu tư chứng khoán dài hạn, đầu tư dài hạn khác

Nợ TK 244: Ký cược, ký quỹ dài hạn

Có TK 341 - Vay dài hạn.

- Khi trả tiền vay dài hạn:

Nợ TK 341 - Vay dài hạn

Có TK 111, 112: Trả bằng tiền

Có TK 131: Nếu trả bằng tiền thu của khách hàng.

- Phản ánh lãi phải trả do vay dài hạn:

+ Trường hợp vay dài hạn để XDCB hoặc để tự chế máy móc, thiết bị thì lãi tiền vay dài hạn phải trả trong thời gian xây dựng, sản xuất được tính vào giá trị của sản phẩm, công trình được vốn hoá)

Nếu trả lãi định kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 627: Tính vào giá trị sản phẩm tự chế

Nợ TK 241: Tính vào giá trị công trình đang xây dựng

Có TK 111, 112.

Nếu trả lãi trước thì kế toán ghi:

Nợ TK 242

Có TK 111, 112.

Định kỳ phân bổ số lãi trên vào TK 627 hoặc 241.

Nếu trả lãi sau thì kế toán tiến hành trích trước:

Nợ TK 627, 241

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

Khi đến kỳ trả lãi, kế toán ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Có TK 111, 112.

+ Trường hợp vay dài hạn để XDCB mà công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, hoặc sản phẩm tự chế đã hình thành TSCĐ thì lãi tiền vay được tính vào chi phí hoạt động tài chính (tương tự như vay ngắn hạn).

Khi phát hành trái phiếu để vay vốn, kế toán phản ánh số tiền thu được, mệnh giá trái phiếu, số tiền chiết khấu hoặc phụ trội và tiền lãi trái phiếu trả trước (nếu có):

Nợ TK 111, 112: Số tiền thực thu

Nợ TK 343 (3432): Chiết khấu trái phiếu

Nợ TK 242: Lãi trái phiếu trả trước

Có TK 343 (3431): Mệnh giá

Có TK 343 (3433): Phụ trội trái phiếu.

Khi phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 635: Tính vào chi phí tài chính (không được vốn hoá)

Nợ TK 627: Được vốn hoá khi vốn vay sử dụng để tự chế thiết bị

Nợ TK 241: Được vốn hoá khi vốn vay sử dụng cho XDCB

Có TK 242: Phân bổ lãi trái phiếu trả trước.

Trường hợp lại trái phiếu trả định kỳ hoặc trả sau thì được hạch toán tương tự như lãi vay dài hạn.

Phản ánh chi phí phát hành trái phiếu, kế toán ghi:

Nợ TK 635 - Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị nhỏ

Nợ TK 242 - Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị lớn

Có TK 111, 112,...

Phần giá trị trái phiếu chiết khấu được phân bổ dần vào chi phí của từng năm, khi phân bổ, kế toán ghi:

Nợ TK 635: Không được vốn hoá

Nợ TK 627, 241: Được vốn hoá

Có TK 343 (3432): Phân bổ giá trị trái phiếu chiết khấu.

Phần giá trị trái phiếu phụ trội được ghi giảm chi phí:

Nợ TK 3433 - phân bổ dần phụ trội trái phiếu từng kỳ

Có TK 635, 241, 627.

Khi thanh toán trái phiếu phát hành đến hạn trả, kế toán ghi:

Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu

Có TK 111, 112.

3. Kế toán nợ dài hạn

Nợ dài hạn là các khoản nợ phát sinh trong thuê tài chính TSCĐ, mua vật tư hàng hoá được phép trả góp trong nhiều năm,...

Để kế toán nợ dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 342 “Nợ dài hạn”, nội dung của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Nợ dài hạn giảm do doanh nghiệp chuyển thành nợ đến hạn trả, hoặc trả nợ trước hạn, hoặc do tỷ giá hối đoái giảm.

Bên Có: Nợ dài hạn tăng trong kỳ.

Số dư bên Có: Nợ dài hạn chưa trả.

Để xác định rõ khoản nợ phải thanh toán trong một năm tài chính, kế toán sử dụng tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, nội dung TK này như sau:

Bên Nợ:

- Thanh toán nợ dài hạn đến hạn trả.

- Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá hối đoái.

Bên Có:

- Chuyển nợ dài hạn thành nợ đến hạn trả.

- Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá hối đoái.

Số dư bên Có: Nợ dài hạn đến hạn trả nhưng chưa trả.

Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, căn cứ hoá đơn do công ty cho thuê tài chính chuyển đến để xác định nguyên giá, kế toán ghi:

Nợ TK 212: Theo nguyên giá

Nợ TK 138: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu có)

Có TK 342: Nợ dài hạn.

Cuối mỗi niên độ, kế toán xác định số nợ dài hạn phải trả trong niên độ tiếp theo để chuyển thành nợ đến hạn trả:

Nợ TK 342

Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.

- Khi thanh toán nợ dài hạn, kế toán ghi:

Nợ TK 635: Trả lãi

Nợ TK 315: Trả nợ đến hạn

Nợ TK 342: Trả nợ trước hạn

Có TK 111, 112...

IV- Kế toán ngoại tệ

1- Nguyên tắc kế toán ngoại tệ

Khi Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế thì các nghiệp vụ xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú. Vì vậy, các nghiệp vụ kinh tế - tài chính liên quan đến ngoại tệ, vật tư, chi phí, và các nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ của các doanh nghiệp ngày càng nhiều. Để tập hợp được chi phí, doanh thu và xác định được kết quả kinh doanh, kế toán ngoại tệ ở các doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

- Đối với các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ thành tiền Việt nam (VND) để hạch toán quá trình luận chuyển vốn. Nguyên tắc này đòi hỏi khi có các nghiệp vụ kinh tế - tài chính liên quan đến ngoại tệ thì kế toán phải quy đổi ngoại tệ thành tiền VND theo tỷ giá hối đoái hợp lý để ghi sổ kế toán.

- Các doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi các loại vốn bằng tiền, các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ theo đơn vị nguyên tệ nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho công tác quản lý ngoại tệ và điều chỉnh tỷ giá hối đoái kịp thời và chính xác. Để hạch toán chi tiết vốn bằng tiền bằng ngoại tệ theo đơn vị nguyên tệ, kế toán phải sử dụng TK 007 “Ngoại tệ các loại” (tài khoản ghi đơn).

Bên Nợ: Ngoại tệ thu vào.

Bên Có: Ngoại tệ chi ra.

Số dư bên Nợ: Ngoại tệ hiện còn ở doanh nghiệp.

Tài khoản này phải mở chi tiết theo từng loại ngoại tệ và nơi quản lý ngoại tệ (tại quỹ hay gửi ở ngân hàng).

- Khi có sự chênh lệch tỷ giá hối đoái, kế toán phải ghi nhận kịp thời khoản chênh lệch đó. Cuối kỳ kế toán, trước khi xác định thu nhập thực tế của doanh nghiệp, kế toán phải thực hiện công tác điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Để ghi nhận và xử lý chênh lệch tỷ giá kế toán sử dụng TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”. Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 4131 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB).

Tài khoản 4132 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư).

2- Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái

Điều quan trọng trong công tác kế toán ngoại tệ là việc xác định tỷ giá quy đồi ngoại tệ thành VND khi ghi sổ các nghiệp vụ hối đoái ngoại tệ để kinh tế - tài chính liên quan đến ngoại tệ.

Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa đồng tiền ngoại tệ với đồng tiền nước ta, tức là giá cả của của đơn vị tiền nước ngoài trên thị trường tiền tệ của Việt Nam. Tỷ giá hối đoái ngoại tệ được hình thành khách quan và phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu trên thị trường tiền tệ. Do vậy, tỷ giá ngoại tệ sẽ thường xuyên biến động. Khi tỷ giá hối đoái biến động sẽ kéo theo sự biến động về giá trị của ngoại tệ hiện có ở doanh nghiệp và các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ, do đó việc xác định tỷ giá hối đoái là công việc rất phức tạp.

Trong quá trình kế toán, khi có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì kế toán phải quy đổi thành VND theo các nguyên tắc sau:

- Đối với doanh thu, chi phí, tài sản hình thành có gốc là ngoại tệ thì sử dụng tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch để quy đổi thành VND.

- Đối với ngoại tệ mua bằng tiền Việt Nam thì tỷ giá hối đoái nhập quỹ là tỷ giá bán thực tế của Ngân hàng.

- Đối với ngoại tệ thu được do bán hàng hoặc thu các khoản nợ thì tỷ giá hối đoái nhập vào là tỷ giá thực tế của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ thu ngoại tệ.

- Khi ghi nhận các khoản vay, phải thu, phải trả bằng ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái là tỷ giá thực tế của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch tại thời điểm ghi nhận nợ.

- Khi trả nợ hoặc thu nợ có gốc là ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái là tỷ giá hối đoái đã dùng để ghi nhận nợ (nếu thời điểm ghi nhận và thời điểm thanh toán trong cùng một năm) hoặc tỷ giá thực tế cuối năm trước (nếu ở hai năm khác nhau).

- Đối với ngoại tệ tại quỹ hoặc gửi ngân hàng khi xuất ra thì tỷ giá hối đoái được xác định trên cơ sở tỷ giá thực tế của ngoại tệ nhập vào theo một phương pháp thích hợp như nhập trước - xuất trước, nhập sau - xuất trước, tỷ giá bình quân... (giống như tính giá NVL xuất kho).

3- Kế toán ngoại tệ ở doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh

- Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam:

+ Căn cứ vào lượng ngoại tệ mua được kế toán ghi vào bên Nợ TK 007.

+ Dựa và giá mua thực tế, kế toán ghi sổ tổng hợp:

Nợ TK 1112, 1122

 Có TK 1111, 1121, 311.

- Bán ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam:

+ Căn cứ vào lượng ngoại tệ đem bán, kế toán ghi vào bên Có TK 007.

+ Dựa vào giá bán thực tế và tỷ giá xuất quỹ, kế toán ghi sổ tổng hợp:

Nợ TK 1111, 1121: Ghi theo giá bán thực tế

Nợ TK 635: Chênh lệch khi tỷ giá xuất quỹ > giá bán thực tế

Có TK 1112, 1122: Tỷ giá thực tế xuất quỹ

Có TK 515: Chênh lệch khi giá bán thực tế > tỷ giá xuất quỹ.

- Bán hàng và thu tiền bằng ngoại tệ:

+ Căn cứ vào lượng ngoại tệ thu được, kế toán ghi vào bên Nợ TK 007.

+ Căn cứ vào tỷ giá thực tế ngân hàng hiện hành, kế toán ghi:

Nợ TK 1112, 1122: Quy đổi theo tỷ giá hiện hành

Có TK 511: Quy đổi theo tỷ giá thực tế hiện hành

Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (tính trên tỷ giá thực tế hiện hành).

- Bán chịu cho khách hàng ghi giá bằng ngoại tệ:

+ Tại thời điểm ghi doanh thu và khách hàng nhận nợ dựa vào tỷ giá thực tế hiện hành, kế toán ghi:

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331.

+ Tại thời điểm khách hàng trả nợ, một mặt kế toán ghi đơn lượng ngoại tệ mà khách hàng trả vào bên Nợ TK 007, mặt khác, dựa vào tỷ giá thực tế lúc khách hàng nhận nợ hoặc tỷ giá thực tế cuối năm trước và tỷ giá thực tế hiện hành, kế toán ghi sổ tổng hợp:

Nợ TK 1112, 1122: Theo tỷ giá thực tế hiện hành

Nợ TK 635 hoặc

Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá

Có TK 131: Theo tỷ giá lúc nhận nợ hoặc cuối năm trước.

- Trường hợp mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ trả ngay bằng ngoại tệ:

+ Căn cứ vào lượng ngoại tệ chi ra, kế toán ghi vào bên Có TK 007.

+ Căn cứ vào tỷ giá thực tế hiện hành và tỷ giá thực tế xuất quỹ, kế toán ghi sổ tổng hợp:

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 627... Tỷ giá thực tế hiện hành

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (tính theo tỷ giá thực tế hiện hành)

Nợ TK 635 hoặc Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá

Có TK 1112, 1122: Theo tỷ giá thực tế xuất quỹ

- Mua chịu vật tư, hàng hoá dịch vụ nhận nợ bằng ngoại tệ:

+ Tại thời điểm ghi nhận nợ, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 627, 641, 642... Theo tỷ giá thực tế hiện hành

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (tính theo tỷ giá thực tế hiện hành)

Có TK 331: Theo tỷ giá thực tế hiện hành.

+ Tại thời điểm trả nợ cho người bán, một mặt kế toán ghi đơn lượng ngoại tệ chi ra vào bên Có TK 007, mặt khác, kế toán dựa vào tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ và tỷ giá thực tế xuất quỹ để ghi sổ kế toán:

Nợ TK 331: Theo tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ

Nợ TK 635 hoặc Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá

Có TK 1112, 1122: Theo tỷ giá thực tế xuất quỹ.

- Trường hợp vay tiền bằng ngoại tệ, thì lượng ngoại tệ vay kế toán ghi đơn vào bên Nợ TK 007, đồng thời dựa vào tỷ giá thực tế hiện hành, kế toán ghi:

Nợ TK 1112, 1122

Có TK 311: Vay ngắn hạn

Có TK 341: Vay dài hạn.

- Trường hợp vay bằng ngoại tệ nhưng thanh toán nợ cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản, kế toán dựa vào tỷ giá thực tế hiện hành và tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ để ghi:

Nợ TK 331: Theo tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ hoặc cuối năm trước

Nợ TK 635 hoặc Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá

Có TK 311, 341: Theo tỷ giá thực tế hiện hành.

(Trong trường hợp này, kế toán không ghi vào TK 007).

- Trường hợp nhận tiền vay bằng ngoại tệ và thanh toán ngay tiền mua vật tư, hàng hoá dịch vụ, kế toán không ghi đơn vào bên Nợ TK 007, đồng thời dựa vào tỷ giá thực tế hiện hành, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 627, 641, 642... Theo tỷ giá thực tế hiện hành

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (tính theo tỷ giá thực tế hiện hành)

Có TK 311, 341: Theo tỷ giá thực tế hiện hành.

- Khi chi ngoại tệ để thanh toán các khoản tiền vay bằng ngoại tệ thì căn cứ vào lượng ngoại tệ chi ra, kế toán ghi đơn vào bên Có TK 007, đồng thời kế toán ghi:

Nợ TK 311, 315, 341: Theo tỷ giá thực tế khi nhận tiền vay

Nợ TK 635 hoặc Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá

Có TK 1112, 1122: Theo tỷ giá thực tế xuất quỹ.

- Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính (theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính).

+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 311, 315, 331, 341 342...

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 311, 315, 331, 341, 342...

 - Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm của các khoản mục tiền tệ của hoạt động sản xuất, kinh doanh (sau khi đã bù trừ chênh lệch tỷ giá còn lại hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí tài chính):

+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 515 - Doanh thu HĐTC (Nếu lãi tỷ giá hối đoái).

+ Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

Chú ý: Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

4- Kế toán ngoại tệ ở đơn vị đang xây dựng cơ bản

Đối với đơn vị đang làm nhiệm xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) thì nguyên tắc sử dụng tỷ giá hối đoái cũng tương tự như doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh, nhưng khi phát sinh chênh lệch tỷ giá kế toán không phản ánh vào tài khoản 635 hoặc 515 mà thay vào đó, kế toán phản ánh vào bên Nợ hoặc bên Có TK 413 (4132).

Cuối năm tài chính, đơn vị đang thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản cũng điều chỉnh chênh lệch tỷ giá hối đoái và ghi nhận phần chênh lệch tỷ giá vào TK 413 (4132).

Khi hoàn thành công tác xây dựng cơ bản bàn giao tài sản cho bên sản xuất- kinh doanh thì doanh nghiệp tiến hành xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái như sau:

+ Kết chuyển số dư Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) về TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần số lỗ tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư xây dựng trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132).

Khi phân bổ vào chi phí tài chính của từng năm, kế toán ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

+ Kết chuyển số dư Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) về TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện để phân bổ dần số lãi tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư xây dựng trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm kể từ khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.

 Khi phân bổ vào doanh thu HĐTC của từng năm, kế toán ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

Trên là bài viết kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về các nghiệp vụ đầy đủ, thu, chi, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền ngoại tệ, chúc các bạn thành công !


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

⇒ Học kế toán thực hành - Theo lớp dành cho người mới bắt đầu

⇒ Học kế toán online - Dạy 1 kèm 1 theo yêu cầu

⇒ Gia sư kế toán tại nhà - Dành cho người không có thời gian đi học

Bình luận

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn