dạy kế toán



Hàng hóa kho bảo thuế là gì và cách hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới hàng hóa kho bảo thuế

Hàng hóa kho bảo thuế là gì

Luật Hải quan 2014 định nghĩa cụ thể về khái niệm kho bảo thuế. Theo đó, "Kho bảo thuế là kho đùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế . Có thể hiểu một cách đon giản hơn, các doanh nghiệp có lượng hàng hóa xuất khẩu lớn hoặc chuyên về loại hình sản xuất xuất khẩu sẽ xin phép xây dựng kho bảo thuế. Kho này chuyên dùng để lưu trữ nguyên liệu vật tư nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuât hàng hoa đe xuất khẩu của chính doanh nghiệp đó. Thông thường đây sẽ là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nưóc ngoài, các loại nguyên vật liệu lưu tại kho bảo thuế chưa phải nộp thuế nhập khẩu và một Số loại thuế khác. Cơ chế hoạt động kho bảo thuế được đặt dưới sự giám sát hải quan đặc biệt.

hàng hóa kho bảo thuế là gì

Hàng hóa được lưu trong kho bảo thuế thường đa dạng và không giới hạn về chủng loại trừ các mặt hàng cấm theo luật. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuê không được ban tại thi trương Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đó không thuộc diện cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, nếu bán tại thị trường Việt Nam thì nhà đầu tư phải làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan hải quan, nộp thuế nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế nêu bi hư hỏng, giảm phẩm chất không đáp ứng yêu cầu sản xuất thì phải tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy. Việc tiêu hủy phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và pháp luật về môi trường.

Cách hạch toán nghiệp vụ hàng hóa kho bảo thuế

a) Thủ tục chứng từ nghiệp vụ kế toán hàng hóa kho bảo thuế

Để thu nhận thông tin ban đầu về kế toán hàng hóa kho bảo thuế, đơn vị sử dụng những chứng từ sau:

- Các chứng từ liên quan đến thủ tục Hải quan đối với kho bảo thuế sẽ được tiến hành tương tự như đối với thủ tục hải quan dành cho hàng hóa nhập khẩu, nhưng doanh nghiệp sẽ không cần phải làm thủ tục nộp thuế như:

+ Tờ Khai hải quan

+ Hóa đơn thương mại (Invoice)

+ Vận tải đơn (bill of lading) (B/L), (bill of air) (B/A)...

+ Chứng từ bảo hiểm (Insurance policy)

+ Giấy chứng nhận chất lượng(Certificate of quality)

+ Bảng kê đóng gói bao bì (Packing Lits)

+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Original)

- Phiếu nhập kho, biên lai lệ phí...

- Biên bản chứng nhận tiêu hủy hàng hóa trong trường hợp các nguyên liệu, vật liệu lưu trữ trong kho bảo thuế bị hư hại, giảm chất lượng không còn đủ điều kiện đáp ứng cho việc sản xuất

-Các chứng từ thanh toán phiếu chi, báo nợ, báo có của ngân hàng.

b) Tài khoản sử dụng

Trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, kế toán hàng hóa kho bảo thuế sử dụng các tài khoản chủ yếu như sau:

- TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế Tài khoản này dùng để phản ánh sự biên động tăng, giảm và số hiện có của hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế. Kho bảo thuế chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu, được áp dụng chê độ quản lý hải quan đặc biệt, theo đó nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp được đưa vào lưu giữ tại Kho bảo thuế chưa phải tính và nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan khác

- TK 156 - Hàng hóa: tài khoản này phản ánh trị giá hàng hóa kho bảo thuế khi doanh nghiệp được phép sử dụng hàng hóa kho bảo thuế và bán tại thị trường Việt Nam;

- TK 511 - Doanh thu bán hàng, tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh doanh thu hàng hóa kho bảo thuếxuất bán- TK 632 - Giá vôh. hàng bán, phản ánh trị giá vốnn của hàng hóa kho bảo thuế đã tiêu thụ;

- TK 131 - Phải thu của khách hàng;

- TK 333 (3333) - Thuế xuất, nhập khẩu dùng phản ánh thuế nhập khẩu của hàng hóa kho bảo thuế;

- TK 333 (33312) - Thuê TGGT của hàng nhập khẩu;

- TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính;

- TK 635 - Chi phí tài chính;

- Và các TK khác liên quan như 111,112;

c)  Cách hạch toán một số nghiệp vụ kế toán hàng hóa kho bảo thuế chủ yếu       

- Khi nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hoặc gia công hàng xuất khẩu nếu được đưa vào Kho bảo thuế thì doanh nghiệp chưa phải nộp thuế nhập khẩu và thuê GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế

  Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu ở Kho bảo thuế ra đê sản xuất sản phẩm, hoặc gia công hàng xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

  Có TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuê'

- Khi xuất kho thành phẩm hoặc hàng hóa xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu đưa vào Kho bảo thuế (nếu có), ghi:

Nợ TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuê'

  Có các TK 156,155,...

- Khi xuất khẩu hàng hóa của Kho bảo thuế (nếu có):

+ Phản ánh giá vôn của hàng hóa xua't khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuê'.

+ Phản ánh doanh thu của hàng hóa xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi:

Nợ các TK 111,112,131,...

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cap dịch vụ.

- Nếu tỷ lệ xuất khẩu thấp hơn tỷ lệ được bảo thuế tại doanh nghiệp phải nộp thuê nhập khẩu và thuê GTGT hàng nhập khau (nếu có) cho phần chênh lệch giữa số lượng sản phẩm phải xuất khẩu và số lượng sản phẩm thực tế xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp thuê'nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có):

+ Khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

 Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333).

+ Khi xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ TK 133 - ThuếGTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 333 - Thuê' và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

- Khi thực nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có), ghi:

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333, 33312)

   Có các TK111,112,...

- Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cho phép bán hàng hóa thuộc Kho bảo thuế tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp phải nộp thuê nhập khẩu và các loại thuế khác theo quy định.

+ Khi được phép sử dụng hàng hóa thuộc Kho bảo thuế, doanh nghiệp phải làm thủ tục xuất hàng hóa ra khỏi Kho bảo thue, nhạp lại kho sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp và nộp thuê đôi vói sô" hàng hóa này, ghi:

Nợ các TK 155,156 - Thành phẩm, Hàng hóa

Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế.

+ Khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ các TK 155,156 - Thành phẩm, Hàng hóa

  Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333).

+ Khi xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (nêu có), ghi:

Nợ các TK 155, 156 (nêu không được khâu trừ)

Nợ TK 133 - ThuếGTGT được khấu trừ (1331)

   Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

+ Khi thực nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312 3333)

  Có các TK111,112,...

-Trường hợp xuất bán hàng hóa lựu giữ tại kho bảo thuế tại thị trường nội địa:

+ Phản ánh trị giá vôn của hàng hóa Kho bảo thuế xuất bán,ghi:

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

 Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế.

+ Đồng thời, kế toán phải xác định và ghi nhận số thuế

- Phản ánh doanh thu của sô hàng hóa kho bảo thuê" xuâ"t bán tại thị trường nội địa, ghi:

Nợ các TK 111,112,131,...

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nưóc (33311).

-Trường họp vật liệu, hàng hóa đưa vào Kho bảo thuế, nếu bị hư hỏng, kém mất phẩm chất không đáp ứng yêu cầu xuất khẩu thì phải tái nhập khẩu, hoặc tiêu hủy:

+ Trường hợp tái nhập khẩu, ghi:

Nợ các TK 155, 156,...: Thành phẩm, Hàng hóa

 Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế

+ Đồng thời, phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp của sô" hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu này, xác định sô" thuê" phải nộp ghi như bút toán (e); Khi thực nộp thuế, ghi:

Nợ TK 333 - Thuê'và các khoản phải nộp Nhà nước (33312, 3333)

  Có các TK 111,112,...

+ Trường họp tái xuất khẩu (trả lại cho người bán), ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuê".

+ Trường họp tiêu hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu lưu giữ tại Kho bảo thuê", ghi:

Nợ TK 632 - Giá vôh hàng bán (hàng hóa, nguyên vật liệu bị tiêu hủy)

Có TK 158 - Hàng hóa Kho bảo thuế.

d) Sổ kế toán

Để phản ánh nghiệp vụ hàng hóa kho bảo thuế tùy thuộc vào hình thức kế toán đơn vị áp dụng mà sử dụng các sổ kế toán sau:

Sổ tổng hợp các TK 158, 511, 632, 331,...: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thông tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.

+ Sổ chi tiết bao gồm sổ chi tiết theo dõi hàng hóa kho bảo thuế, doanh thu chi tiết theo từng mặt hàng, từng nhóm hàng; sổ chi tiết thanh toán người mua: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua và sổ chi tiết khác liên quan

e) Công bố thông tin trên báo cáo tài chính

Kế toán hàng hóa kho bảo thuế trong kỳ được phản ánh trên Bảng cân đôĩ kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo các chỉ tiêu như sau:

Hàng hóa kho bảo thuế trong kỳ được phản ánh trên chỉ tiêu "Hàng tồn kho" mã sô' 141 trên Bảng cân đổi kê'toán.

Doanh thu bán hàng hóa kho bảo thuế trong kỳ được phản ánh trên chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" mã số 01 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đối với các tiền chi trả cho người bán hàng hóa kho bảo thuê' trong kỳ chi bằng tiền mặt hoặc TGNH trong năm được phản ánh trên chỉ tiêu "Tiền chi trả cho người cung câ'p hàng hóa, dịch vụ" mã số 02 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Đổi với các khoản doanh thu bán hàng hóa kho bảo thuế trong kỳ thu bằng tiền mặt hoặc TGNH trong năm được phản ánh trên chi tiêu "Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác" mã số 01 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN: 

Cách hạch toán nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu 

⇒ Khóa học kế toán xuất nhập khẩu trên chứng từ gốc

⇒ Hướng dẫn cách tính thuế GTGT

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn