dạy kế toán



Cách hạch toán các nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu trực tiếp và trường hợp nhập khẩu ủy thác

cách hạch toán nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu

Khi nhập khẩu hàng hóa đối với các doanh nghiệp sẽ có 2 trường hợp phổ biến đó chính là nhập khẩu trực tiếpnhập khẩu ủy thác, trong bài viết này sẽ trình bày về cách hạch toán các nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu và quy trình ghi sổ, tổng hợp số liệu trên báo cáo tài chính áp dụng cho cả 2 trường hợp trên

1/ Cách hạch toán các nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu đối với Nhập khẩu trực tiếp

a/ Thủ tục chứng từ nhập khẩu trực tiếp

- Bộ chứng từ thanh toán, gồm:

+ Hợp đổng nhập khẩu hàng hóa (Contract)

+ Hóà đơn thương mại (Commercial Invoice)

+ Vận tải đơn (Bill of lading - B/L) hoặc (Bill of air - B/A)

+ Đơn bảo hiểm (Insurance policy)

+ Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality) do Vinacontrol cap

+ Bảng kê đóng gói bao bì (Packing List)

+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Original)

 + Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm

+ Hối phiếu hoặc các tài liệu khác kèm theo như: Biên bản quyết toán với tàu, Biên bản hư hỏng, tổn thất...

- Ngoài bộ chứng từ thanh toán, còn có các chứng từ khác như:

+ Thông báo thuế của Hải quan

+ Biên lai thu thuế + Tờ khai hải quan + Phiếu nhập kho

+ Các chứng từ thanh toán như phiếu chi, báo nợ, báo có của ngân hàng.

- Hóa đon GTGT...

b/ Các tài khoản sử dụng

Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

+ TK 151 - Hàng mua đang đi đường, dùng phản ánh trị giá hàng nhập khẩu đã nhận nhưng chưa chuyển về nhập kho.

+ TK 156 - Hàng hóa, dùng phản ánh trị giá hàng nhập khẩu nhập kho.

+ TK 331 - Phải trả người bán dụng theo dõi tình hình thanh toán giữa bên nhập khẩu với người xuất khẩu hàng hóa.

+ TK 244 - Cầm cô' thế chấp, ký quỹ, ký cược dùng phản ánh số tiền ký quỹ mở thư tín dụng nhập khẩu.

+ TK 333 (33312) - Thuế GTGT hàng nhập khẩu dùng phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu.

+ TK 333 (3333) - Thuế xuất, nhập khẩu dùng phản ánh thuế nhập khẩu của hàng nhập khẩu.

+ TK 333 (3332) - Thuế tiêu thụ đặc biệt dùng phản ánh thuế TTĐB của hàng nhập khẩu (nếu có).

+ TK 333 (33381) - Thuế bảo vệ môi trường Thuế tiêu thụ đặc biệt dùng phản ánh thuế BVMT của hàng nhập khẩu (nếu có).

+ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

+ TK 635 - Chi phí tài chính.

+ Và các TK khác liên quan như 111,112,...

c/ Hướng dẫn cách hạch toán các nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu trực tiếp

- Sau khi ký hợp đồng nhập khẩu với nước ngoài, doanh nghiệp chuyển tiền ký quỹ để mở L/C. Số tiền ký quỹ do ngân hàng quy ước tùy theo sự tín nhiệm của doanh nghiệp đối với ngân hàng, có thể từ 30% đến 100% trị giá lô hàng nhập khẩu. Khi nhận được giấy báo của ngân hàng thông báo về số tiền đã chuyển ký quỹ, kế toán ghi:

+ Chuyển ngoại tệ đi ký quỹ, kế toán ghi:

Nợ TK 244 - Cầm cố , ký quỹ, ký cược (tỷ giá thực tê)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

   Có TK 112 (1122)-TGNH (tỷ giá ghi sổ)          

   Có TK 515 - Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

+ Mua ngoại tệ hoặc vay ngoại tệ ký quỹ:

Nợ TK 244 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược (tỷ giá thực tê)

  Có TK112 (1121) -Tiền gửi ngân hàng

  Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (Tỷ giá giao dịch thực tế).

- Khi hàng hóa được xác định đã hoàn thành nhập khẩu, căn cứ vào tờ khai hàng nhập khẩu và các chứng từ ngân hàng có liên quan, kế toán sẽ phản ánh trị giá hàng nhập khẩu như sau:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (trị giá hàng nhập khẩu tỷ giá thực tê)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

  Có TK 244 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược (TGGS)

  Có TK 112 (1122) - TGNH (TGGS)

  Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (Tỷ giá giao dịch thực tê)

  Có TK 515 - Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

- Khi nhận được bộ chứng từ hàng hóa và thanh toán trả chậm, kế toán ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (trị giá hàng nhập khẩu tỷ giá thực tê)

   Có TK 331 - Phải trả người bán (chi tiết cho người xuât khẩu).

- Khi thanh toán tiền cho người xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán (chi tiết cho người xuất khẩu) (Tỷ giá ghi sổ)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

   Có TK112 (1122) - Tiền gửi ngân hàng (Tỷ giá ghi sổ)

    Có TK 515 - Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

- Đồng thời, căn cứ vào thông báo thuế của Hải quan, kế toán phản ánh các khoản thuế phải nộp của hàng nhập khẩu như sau:  .

+ Thuế nhập khẩu: Căn cứ vào thông báo thuế của Hải quan, kế toán ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

  Có TK 333 (3333) - Thuế và các khoản phải nộp.

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán phản ánh số thuếTTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu như sau:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

  Có TK 333 (3332) - Thuế và các khoản phải nộp NN.

+ Thuế bảo vệ môi trường: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế BVMT, kế toán phản ánh số thuế BVMT phải nộp của hàng nhập khẩu như sau:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

   Có TK 333 (33381) - Thuế và các khoản phải nộp NN.

+ Thuế GTGT của hàng nhập khẩu, kế toán ghi:

Trường hợp hàng nhập khẩu dùng vào SXKD chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 333 (33312) - Thuế và các khoản phải nộp NN.

Trường hợp hàng nhập khẩu dùng vào SXKD chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng tính thuế GTGT, thuế GTGT của hàng nhập khẩu ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

   Có TK3 33 (33312) - Thuế và các khoản phải nộp NN.

+ Khi nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế BVMT,thuế GTGT của hàng nhập khẩu:

Nợ TK 333 (3333,3332,3331) - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

 Có TK111 (1111), 112 (1121).

- Trường hợp mua hàng nhập khẩu tham gia hội chợ triển lãm, hàng từ khu chế xuất, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

   Có TK 112(1122) - TGNH (TGGS)

   Có TK 515 - Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

- Các khoản chi phí trong khâu nhập khẩu, kế toán ghi:

+ Chi bằng ngoại tệ:

Nợ TK156 - Hàng hóa (tỷ giá thực tê)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

  Có TK 112 (1122) - TGNH (TGGS)

   Có TK 515 - Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

+ Chi bằng tiền Việt Nam:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

   Có TK 111 (1112), 112 (1121).

- Khi hàng nhập khẩu chuyển về nhận kho, kế toán ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

   Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.

- Trường hợp hàng nhập khẩu chuyển bán thẳng hoặc bán trực tiếp ngay tại cảng:

Nợ TK 157 - Hàng gửi bán

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

   Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.

d/ Sổ kế toán

Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu phải mở sổ kế toán theo dõi hàng hóa, công nợ như kế toán mua hàng trong nước.

+ Sổ cái TK 151, 156,157, 515, 635,111, 112, 131, 133, 331, 333.

+ Sổ chi tiết các tài khoản theo dõi hàng hóa, sổ chi tiết phải trả người bán.

+ Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khấu, thuế bảo vệ môi trường.

+ Mở sổ cái và sổ chi tiết TK 515, 635 để theo dõi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình nhập khẩu

e/ Công bố thông tin trên báo cáo tài chính

Các số liệu về nghiệp vụ nhập khẩu trong kỳ được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo các chỉ tiêu như sau:

+ Hàng nhập khẩu trong kỳ được phản ánh trên chỉ tiêu "Hàng tồn kho" mã số 141 trên Bảng cân đôi kế toán.

+ Đối với các tiền chi trả cho người xuất khẩu hàng hóa trong kỳ chi bằng tiền mặt hoặc TGNH trong năm được phản ánh trên chỉ tiêu "Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ" mã số 02 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2/ Cách hạch toán các nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu đối với Nhập khẩu ủy thác

a/ Thủ tục nhập khẩu ủy thác:

Tại các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, để phục vụ cho quá trình hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu  - Tải ngay: Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu

- Bộ chứng từ thanh toán của hàng nhập khẩu (như nhập khẩu trực tiếp).

- Hóa đơn GTGT của toàn bộ lô hàng nhập khẩu. Trong đó ghi rõ tổng giá thanh toán phải thu ở bên ủy thác, bao gồm giá mua (theo Hóa đơn thương mại), số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu (theo thông báo thuế của cơ quan Hải quan). Hóa đơn này làm cơ sở tính thuế đầu vào của bên giao ủy thác.

- Hóa đơn GTGT của hoa hổng, ủy thác

- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu chi, giây báo có hoặc bảng sao kê của ngân hàng...

b/ Tài khoản sử dụng:

Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

+ TK 151 - Hàng mua đang đi đường, dùng phản ánh trị giá hàng nhập khẩu đã nhận nhưng chưa chuyển về nhập kho

+ TK 156 - Hàng hóa, dùng phản ánh trị giá hàng nhập khẩu nhập kho

+ TK 331 - Phải trả người bán dùng theo dõi tình hình thanh toán giữa bên nhập khẩu với người xuất khẩu hàng hóa

+ TK 138 - Phải thu khác

+ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

+ TK 244 - Cầm cố thế chap, ký quỹ, ký cược dùng phản ánh số tiền ký quỹ mở thư tín dụng nhập khẩu

+ TK 333 (33312) - Thuế GTGT hàng nhập khẩu dùng phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu

+ TK 333 (3333) - Thuế xuất, nhập khẩu dùng phản ánh thuế nhập khẩu của hàng nhập khẩu

+ TK 333 (3332) - Thuế tiêu thụ đặc biệt dùng phản ánh thuế TTĐB của hàng nhập khẩu (nếu có)

+ TK 333 (33381) - Thuế bảo vệ môi trường Thuế tiêu thụ đặc biệt dùng phản ánh thuế BVMT của hàng nhập khẩu (nếu có)

+ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

+ TK 635 - Chi phí tài chính

c/ Hướng dẫn cách hạch toán các nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu ủy thác chủ yếu

(1) Kế toán bên giao ủy thác nhập khẩu

- Khi chuyển tiền ủy thác mua hàng theo hợp đồng ủy thác nhập khẩu cho đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu mở L/C, kế toán ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

    Có TK 112 (1122) - TGNH (TGGS)

   Có TK 515 - Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

- Khi chuyển tiền nhờ nộp hộ thuế hàng nhập khẩu cho đơn vị nhận ủy thác, kế toán ghi:

Nợ TK138 - Phải thu khác

   Có TK 111 (1111), 112 (1121) - TGNH.

- Khi nhận hàng ủy thác nhập khẩu do bên nhận ủy thác giao trả sau khi đã hoàn thành các thủ tục hải quan, kế toán ghi:

Nợ các TK151,156 (trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tê)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

  Có TK 331 - Phải trả người bán (TGGS)

  Có TK 515 - Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

- Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế BVMT (nếu có) từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:    

Nợ các TK 151,156 - Hàng hóa

  Có TK 333 (3333) - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

  Có TK 333 (3332) - Thuế tiêu thụ đặc biệt

   Có TK 3338 (33381) - Thuế bảo vệ môi trường.

- Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp:

+ Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:         

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ

   Có TK 3331 (33312) - Thuế GTGT phải nộp.

+ Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khâu trừ, ghi:

Nợ cácTK 151,156,...

  Có TK 3331 (33312) - Thuế GTGT phải nộp.

- Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước cua ben nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước về các khoản thuế phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333, 33381): Ghi giảm nghĩa vụ phải nộp NSNN

   Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

   Có TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác (đơn vị nhận ủy thác) (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế của hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

   Có TK 1388 - Phải thu khác (đơn vị nhận ủy thác) (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp các khoản thuế của hàng nhập khẩu).      

- Phí ủy thác nhập khâu phải trả đơn vị nhận ủy thác được tính vào giá trị hàng nhập khẩu:

+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ghi:

Nợ các TK 151,156 (giá phí chưa bao gồm thuếGTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

  Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

+ Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi:

Nợ các TK 151, 156 (giá phí bao gồm thuếGTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ

   Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

(2) Kế toán bên nhận ủy thác nhập khẩu

- Khi nhận tiền của bên giao ủy thác để mở L/C, số tiền đã nhận ghi theo tỷ giá thực tế ngày nhận:

Nợ TK 112 (1122) - TGNH (tỷ giá thực tê)

    Có TK 338 (3388) - Phải trả khác (chi tiết bên giao ủy thác)

- Khi chuyển tiền ký quỹ mở L/C kế toán ghi:

Nợ TK 244 - Cầm cô) ký quỹ, ký cược ngắn hạn (TGTT)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

    Có TK 112(1122) - TGNH (TGGS)

    Có TK 515 - Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

- Khi nhận tiền của bên giao ủy thác để nhờ nộp hộ các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 112 (1121) - TGNH

Có TK 338 (3388) - Phải trả khác (chi tiết bên giao ủy thác).

-Khi hàng đã hoàn thành thủ tục hải quan và xuất trả hàng cho bên giao ủy thác kế toán theo dõi hàng nhập và xuất trả trên hệ thống quản trị của mình, không ghi nhận bút toán.

-Khi xác định hàng hóa đã nhập khẩu và thanh toán ngay cho người xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1388) - Phải thu khác (nêu bên giao ủy thác chưa chuyển tiền mua hàng hóa nhập khẩu - TGTT)

Nợ TK 338 (3388) - Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác - TGGS)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch lỗ tỷ giá)

  Có TK 244 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược (TGGS)

  Có TK 515 - Doanh thu tài chính (chênh lệch lãi tỷ giá).

- Khi thanh toán cho người bán ở nước ngoài về số tiền phải trả cho hàng nhập khẩu ủy thác sau khi trừ đi số tiền đã ký quỹ, ghi:        

- Thuế nhập khẩu, thuếGTGT hàng nhập khẩu, Thuế TTĐB, thuế BVMT phải nộp hộ cho bên ủy thác nhập khẩu: Khi nộp tiền vào NSNN, ghi:

Nợ TK138 (1388) - Phải thu khác (nêu bên giao ủy thác chưa chuyển tiền nộp hộ các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu)

Nợ TK 338 (3388) - Phải trả, phải nộp khác (nêu bên giao ủy thác đã chuyển tiền nộp hộ các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu)

  Có các TK111,112.

- Phản ánh hoa hồng ủy thác nhập khẩu được hưởng:

Nợ TK 111,112,131: Tổng sô'hoa hổng ủy thác

   Có TK 511 (5113) - Doanh thu bán hàng (hoa hồng ủy thác)

   Có TK 333 (3331) - Thuê'và các khoản phải nộp NN.

- Các khoản chi hộ khác cho doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu liên quan đến hoạt động nhận ủy thác nhập khẩu như phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho, thuê bãi, chi bốc xếp, vận chuyển hàng, ghi:

Nợ TK 1388 - Phải thu khác (chi tiết bên giao ủy thác)

  Có TK111,112,...

Bù trừ các khoản phải thu và phải trả khác khi kết thúc giao dịch, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả khác (3388) (chi tiết bên giao ủy thác)

   Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (chi tiết bên giao ủy thác).

d/ Sổ kế toán

Kế toán nghiệp vụ nhận nhập khẩu ủy thác cũng phải mở số kế toán theo dõi hàng hóa, công nợ như kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp. Ngoài ra phải mở số kế toán chi tiết theo dõi các khoản giao dịch thanh toán giữa bên giao ủy thác và bên nhận nhập ủy thác phát sinh trong quá trình nhập khẩu.

e/ Công bố thông tin trên báo cảo tài chính

* Đối với bên giao ủy thác nhập khẩn cần trình bày:

Các số liệu về nghiệp vụ nhập khâu trong kỳ được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo các chỉ tiêu như sau:

+ Hàng nhập khẩu trong kỳ được phản ánh trên chỉ tiêu "Hàng tồn kho" mã số 141 trên Bảng cân đổi kế toán.

+ Đối với các tiền chi trả cho người xua't khẩư hàng hóa trong kỳ chi bằng tiền mặt hoặc TGNH trong năm được phản ánh trên chỉ tiêu "Tiền chi trả cho người cung câp hàng hóa, dịch vụ" mã số 02 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

* Đối với bên nhận nhập khẩu ủy thác cần trình bày:

Các số liệu về doanh thu cung cap dịch vụ hoa hồng ủy thác nhập khẩu trong kỳ được phản ánh trên Báo cáo kê't quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ hoa hổng ủy thác nhập khẩu trong năm được phản ánh trên chi tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cap dịch vụ" mã số 01 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Xác định doanh thu cung cấp dịch vụ thực tế trong năm được phản ánh trên chỉ tiêu "Doanh thu thuần về bán hàng và cung cap dịch vụ" mã số 03 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Đối với các khoản doanh thu cung cấp dịch vụ hoa hồng ủy thác nhập khẩu trong kỳ thu bằng tiền mặt hoặc TGNH được phản ánh trên chỉ tiêu "Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác" mã số 01 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Hướng dẫn cách tính giá vốn hàng nhập khẩu

⇒ Cách xác định tỷ giá giao dịch thực tế

⇒ Học làm kế toán xuất nhập khẩu

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn