dạy kế toán



Hướng dẫn cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong khách sạn và định khoản các nghiệp vụ kế toán khách sạn theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

các nghiệp vụ kế toán trong khách sạn

Để tập hơp thông tin ban đầu phục vụ kế toán quá trình tập hợp chi phí dịch vụ khách sạn khi hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong khách sạn thì kế toán cần thu thập những chứng từ kế toán như sau:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;

- Bảng châm công, bảng thanh toán tiền lương;

- Bảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH;

- Phiếu xuất kho: Được lập khi doanh nghiệp xuất nguyên liệu, vật liệu cho các bộ phận cung cấp dịch vụ khách sạn;

- Bảng tính và phân bổ khâu hao TSCĐ;

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng;

- Các chứng từ tự lập khác...;

Các nghiệp vụ kế toán trong khách sạn và cách hạch toán như sau

Căn cứ vào các thông tin thu nhận ban đầu. Kế toán cần tiến hành hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn.

Do đó, để phản ánh chi phí kinh doanh dịch vụ khách sạn, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu như:

+ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

+ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

+ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

+ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ TK 631 - Giá thành sản xuất (đối với trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tổn kho theo phương pháp KKĐK).

1/ Hạch toán nghiệp vụ kế toán trong khách sạn theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

(1) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kinh doanh dịch vụ khách sạn thường là chi phí về các loại thuốc đánh răng, bàn chải, hoa để phòng, trà, báo, tạp chí, xà phòng, giấy vệ sinh... Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu hực tiếp cho hoạt động dịch vụ khách sạn

+ Nếu xuất vật tư từ kho của công ty, kế toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

+ Nếu mua ngoài và đưa ngay vào bộ phận khách sạn không qua nhập kho, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc bảng kê thu mua vật tư, kế toán ghi, kế toán ghi:        .

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ

Có TK 111,112 - Tổng số tiền thanh toán.

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ hóa đơn bán hàng thông thường, kế toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 111, 112, 331,... - Tổng giá trị thanh toán.

-Xác định giá trị nguyên vật liệu trực tiếp lãng phí, vượt định mức, kết chuyển vào giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

- Cuối kỳ tổng hợp chi phí nguyên liêu, vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm dịch vụ nhà hàng

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

(2) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong kinh doanh dịch vụ khách sạn gồm tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương trả cho nhân viên trực tiếp phục vụ bộ phận lễ tân, bộ phận buồng ngủ, khi phát sinh chi phí:

-Tính lương phải trả của nhân viên trực tiếp ở bộ phận dịch vụ khách sạn. Căn cứ vào bảng tính lương, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).

-Tính các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên trực tiếp ở bộ phận khách sạn. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

Có TK 338 - Các khoản trích theo lương.

-Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

-Cuối kỳ:

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp lãng phí, vượt định mức vào giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 - Giá vô'n hàng bán

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đô'i tượng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm dịch vụ nhà hàng:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

(3) Kế toán chỉ phí sản xuất chung

-Tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ câ'p phải trả của nhân viên quản lý ở bộ phận khách sạn. Căn cứ vào bảng tính lương, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 34 - Phải trả người lao động.

-Tính các khoản trích theo lưong như BHXH, BHYT KPCĐ BHTN của nhân viên quản lý ở bộ phận khách sạn (lễ tân...). Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Các khoản trích theo lương.

-Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận khách sạn, căn cứ vào phiêu xuât kho, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 - Giá trị thực tê'vật liệu Có TK 153 - Giá trị thực tê CCDC (Loại phân bổ 100% giá trị).

+ Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn, thì kế toán phải tiến hành phân bổ cho nhiều kỳ kinh doanh, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Có TK 153 - Giá trị thực tê CCDC (Loại phân bổ nhiều lần).

+ Định kỳ, kế toán tiên hành phân bổ dần giá trị công cụ dụng cụ sử dụng, căn cứ vào bảng phân bổ CCDC, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 242 - Giá trị thực tếCCDC phân bổ.

-Trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận khách sạn (máy giặt, điều hòa...), căn cứ vào bảng tính khâu hao, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

- Các chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền của bộ phận khách sạn, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường, kế toán ghi: 

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

  Có TK 111,112,331,141 - Tổng giá trị thanh toán

- Cuối kỳ tổng hợp chi phí sản xuất chuns đê’ tính giá thành sản phẩm dịch vụ khách sạn:

Nợ TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Co TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung.

(4) Kế toán tổng hợp chi phí kinh doanh dịch vụ khách sạn

Trên cơ sở chi phí kinh doanh dịch ụ khách sạn đã được tập hợp theo từng khoản mục chi phí kế toán tổng hợp chi phí trên TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (nêu DN áp dụng theo phương pháp KKTX) hoặc TK 631 "Giá thành sản xuất”(nếu DN áp dụng phương pháp KKĐK).

Trên cơ sở chi phí kinh doanh dịch vụ đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toán phải tổng họp chi phí làm cơ sở tính giá thành. Hạch toán tổng họp chi phí sản xuất tùy thuộc vào phương pháp hạch toán của hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho kinh doanh dịch vụ khách sạn, kế toán ghi

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

- Dịch vụ khách sạn cung ứng hoàn thành, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Về lý thuyết, vói đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn là quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trình tiêu thụ, không có sản phẩm là thành phẩm nhập kho, sản phẩm không tổn kho, không lưu trữ được nên cũng không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động kinh doanh dịch vụ này khi có khách hàng thuê phòng từ tháng này sang tháng khác hoặc ngày cuối tháng này sang ngày đầu tháng khác thì các chi phí phục vụ và chi phí khác đã phát sinh nhưng cuối tháng chưa được khách hàng thanh toán, khách sạn chưa hoàn tất việc phục vụ khách hàng, chưa được xác định doanh thu thì được xem là sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kì.

Chi phí dịch vụ dở dang cuối kì được xác định dựa vào số ngày thực tế khách đã ở nhân (x) với chi phí định mức ngày đêm của loại phòng khách đang ở dở dang.

2/ Hạch toán nghiệp vụ kế toán trong khách sạn theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(1)Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Cuối kỳ, căn cứ biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá nguyên liệu, vật liệu xua't dùng để thực hiện quy trình cung ứng dịch vụ trong kỳ và ghi.

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 611 - Mua hàng.

- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt định mức vào TK 632:

Nợ TK 632 - Giá vô'n hàng bán

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho các thực hiện quy trình cung ứng dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

(2) Kế toán chi phí nhân công trực tiềp

- Hàng tháng, tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

- Tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

- Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải hả trong năm cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Cuối kỳ:

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp lãng phí, vượt định mức vào giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

(3) Kế toán chi phí sản xuất chung

- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

- Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

- Xuất nguyên vật liệu dùng chung cho bộ phận dịch vụ, kê toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 611 - Mua hàng.

- Xuất công cụ, dung cụ dùng chung cho hoạt động ở bộ phận dịch vụ:

+ Trường hơp công cụ dụng cụ có giá tri nhỏ sử dụng phương pháp phân bổ 1 lần, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 611 - Mua hàng.

+ Trờng họp) công cụ dụng cụ xuất dùng một lần, có giá trị lớn, sử dụng phương pháp phân bổ nhiều lần, kế toán ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Có TK 611 - Mua hàng.

Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:      

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 242 - Chi phí trả trước.

- Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa sử dụng cho bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

- Chi phí điện, nước, thuê nhà và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác thuộc bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khâu trừ (1331) (Nêu có)

Có TK 111, 112, 331... - Tổng số tiền thanh toán.

-Trích trước chi phí sửa chữa lớn của tài sản cố định sử dụng ở bộ phận dịch vụ, kê'toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

 Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Khi phát sinh chi phí bằng tiền khác dùng cho bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:     

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 111,112,... - Tổng sô'tiền thanh toán.

- Nếu phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

- Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sản xuất chung được tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ:         

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

(4) Kế toán tổng hợp chỉ phí kinh doanh dịch vụ khách sạn

Chi phí kinh doanh dịch vụ khách sạn trong kỳ khi phát sinh được tập hợp trên các TK 621, 623, 627 theo từng hoạt động kinh doanh dịch vụ cuôì kỳ sẽ được tổng hợp và kết chuyển vào TK 154, 631 để tính giá thành sản phẩm kinh doanh dịch vụ.

Trên cơ sở chi phí kinh doanh dịch vụ khách sạn đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toán phải tổng hợp chi phí làm cơ sở tính giá thành. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất thùy thuộc vào phương pháp hạc h toán của hàng tổn kho mà doanh nghiệp áp dụng.

- Đầu kỳ kế toán kết chuyển chi phí thực tế của sản xuất,kinh doanh dở dang ghi

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuâ't

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:       

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 627 - Chi phí sản xua't chung.

- Căn cứ vào kết quả kiểm kê kế toán xác định chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xua't kinh doanh dở dang

Có TK 631 - Giá thành sản xuất.

Tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 631 - Giá thành sản xuâ't.

3/  Sổ kế toán khi hạch toán các nghiệp vụ kế toán khách sạn 

Tùy vào từng doanh nghiệp sử dụng một trong các hệ thông sổ kế toán như: hình thức sổ nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ. Mỗi hình thức ghi sổ có một hệ thông số khác nhau, tuy các hình thức sổ khác nhau nhưng các doanh nghiệp đều phải sử dụng số tổng hợp và sổ chi tiết tài khoản doanh thu.

4/ Công bố thông tin trên báo cáo tài chính

Các thông tin số liệu về chi phí phát sinh trong kinh doanh dịch vụ khách sạn được phản ánh trên Bảng cân đối kê'toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là các chỉ tiêu phí sản xuất kinh doanh dở dang và giá vốn hàng bán. Chi tiết theo các chỉ tiêu như sau:

Trên "Bảng cân đối kế toán" mẫu B01-DN: Chi phí kinh doanh dịch vụ khách sạn trong kỳ được phản ánh trên chi tiêu "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" mã số 241.

Trên "Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh" mẫu B02-DN: Chi phí kinh doanh dịch vụ khách sạn trong kỳ được phản ánh trên chi tiêu "Giá vốn hàng bán" mã số 11.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Chi phí dịch vụ khách sạn gồm những gì

⇒ Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn

⇒ Học kế toán nhà hàng khách sạn - Trên chứng từ gốc cấp tốc đi làm ngay

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn