dạy kế toán



Bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có lời giải gồm các dang bài tập liên quan tới kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kế toán tài chính

bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

A/ Dạng bài tập 1 về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tài liệu về tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 12/N như sau: (đvt: 1.000đ)

I. Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng: 79.000

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/N:

1. Trả lương cho công nhân viên bằng chuyển khoản: 79.000

2. Tính ra tổng số tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động:

- Công nhân trực tiếp sản xuất: PX1 là 400.000; PX2 là 200.000

- Nhân viên gián tiếp: PX1 30.000; PX2 10.000

- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 60.000

- Nhân viên bán hàng: 40.000

3. Tính ra tổng số tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả công nhân viên: 20.000

4. Tính ra tổng số tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên trong tháng: 32.000; trong đó, CNSX phân xưởng 1: 15.000; phân xưởng 2: 500; nhân viên bán hàng: 2.000; nhân viên quản lý doanh nghiệp: 6.000

5. Tính ra tiền trợ cấp BHXH trả thay lương trong tháng cho:

- Công nhân viên bị ốm đau: 4.000

- Nữ công nhân viên nghỉ sinh con: 3.000

6. Thưởng tiết kiệm vật liệu trong sản xuất: PX1: 20.000; PX2: 10.000

7. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định

8. Các khoản khác khấu trừ vào lương của người lao động:

- Phải thu khác: 20.000

- Thuế thu nhập cá nhân: 10.000

9. Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản theo quy định

10. Chi KPCD bằng tiền mặt: 1.580

11. Thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động:

- Lương 60 % số phải trả trong tháng (chưa khấu trừ)

- Thanh toán hết BHXH và tiền thưởng cho công nhân viên

12. Nhận được tiền trợ cấp BHXH bằng chuyển khoản theo số tiền trợ cấp phải trả công nhân viên ở nghiệp vụ 5

Yêu cầu: Định khoản bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trên 

Đáp án:

(1) Nợ TK 334: 79.000

Có TK 112: 79.000

(2) Nợ TK 622: 600.000

- PX1: 400.000

- PX2: 200.000

Nợ TK 627: 40.000

- PX1: 30.000

- PX2: 10.000

Nợ TK 641: 40.000

Nợ TK 642: 60.000

Có TK 334: 740.000

(3) Nợ TK 3531: 20.000

Có TK 334: 20.000

(4) Nợ TK 622: 22.000

Nợ TK 627: 2.000

Nợ TK 641: 2.000

Nợ TK 642: 6.000.

Có TK 34: 32.000

(5) Nợ TK 3333: 7.000

Có TK: 334: 7.000

(6) Nợ TK 622: 30.000

Có TK 334: 30.000

(7) Nợ TK 622: 600.000 x 23,5 % = 141.000

Nợ TK 627: 40.000 x 23,5 % = 9.400

Nợ TK 641: 40.000 x 23,5 % = 9.400

Nợ TK 642: 60.000 x 23,5 % = 14.100

Nợ TK 334: 740.000 x 10,5 % = 77.700

Có TK 338: 740.000 x 34 % = 251.600

(8) Nợ TK 334: 30.000

Có TK 138: 20.000

Có TK 3335: 10.000

(9) Nợ TK 338: 33 % x 740.000 = 244.200

Có TK 112: 244.200

(10) Nợ TK 3382: 1.580

Có TK 111: 1.580

(11) Nợ TK 334: 740.000 x 0,6 +7.000 + 20.000 + 30.000 = 501.000

Có TK 111: 501.000 (12) Nợ TK 112: 7.000 Có TK 3383: 7.000

B/ Dạng bài tập 2 về kế toán tiền lương kèm lời giải

Tại doanh nghiệp K sản xuất có tài liệu tháng 9/N như sau:

1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt để tạm ứng lương kỳ 1 cho công nhân: 100 000 000

2. Chi tạm ứng lương kỳ 1 cho CN: 100 000 000

3. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 9/N cho CBNV như sau:

- Lương CNSX: 120 000 000 trong đó tiền lương nghỉ phép: 1 000 000

- Lương NVBH: 1 000 000

- Lương NV quản lý: 14 000 000 trong đó lương nghỉ phép: 200 000

- Lương NVQL PX: 5 000 000

4. Trích trước lương nghỉ phép của CNSX theo tỉ lệ 2%

5. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỉ lệ quy định.

6. Trợ cấp tai nạn lao động, ốm đau phải trả: 1 200 000

7. Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý bằng chuyển khoản theo quy định, đã nhận giấy báo nợ của NH.

 8. Rút TGNH về quỹ TM để thanh toán lương kỳ 2 và các khoản khác: 26 500 000

9. Thanh toán tiền lương và các khoản khác: 26 500 000

10. Nhận tiền hoàn trả của cơ quan BHXH về số BHXH DN đã thực hiện chi trả tại đơn vị: 1.200.000

Y/c: Định khoản và phản ánh vào TK kế toán

Đáp án:

(1) Nợ TK 111: 100 000 000

Có TK 112: 100 000 000

(2) Nợ Tk 334: 100 000 000

Có TK 111: 100 000 000

(3) Nợ TK 622: 119 000 000

Nợ TK 627: 5 000 000

Nợ TK 641: 1 000 000

Nợ TK 642: 14 000 000

Nợ TK 335: 1 000 000

Có TK 334: 140 000 000

(4) Nợ TK 622: 2 380 000

Có TK 335: 2 380 000

(5) Nợ TK 622: 28 200 000

Nợ TK 627: 1175 000

Nợ TK 641: 235 000

Nợ TK 642: 3 290 000

Nợ TK 334: 14 700 000

Có TK 338: 47 600 000

(6) Nợ TK 3383: 1 200 000

Có TK 334: 1 200 000

(7) Nợ TK 338: 47 600 000 x 33/34.

Có TK 112: 47 600 000 x 33/34

(8) Nợ TK 111: 26 500 000

Có TK 112: 26 500 000

(9) Nợ TK 111: 26 500 000

Có TK 334: 26 500 000

(10) Nợ TK 111: 1 200 000

Có TK 3383: 1 200 000

*** NOTE: TK 335 chỉ được hạch toán đối với tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất nếu có trích trước.

Trên là bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất


Bài viết liên quan:

Khóa học kế toán sản xuất online - Dạy 1 kèm 1 theo yêu cầu trên misa hoặc excel, và các phần mềm khác

⇒ Gia sư kế toán - Dạy 1 kèm 1 theo yêu cầu

⇒ Học kế toán thực hành - Trên chứng từ gốc của doanh nghiệp

Bình luận

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn