dạy kế toán



Cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán dịch vụ vận tải và hướng dẫn định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong loại hình công ty vận tải

a)Tài khoản sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ kế toán dịch vụ vận tải

Để hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán chi phí dịch vụ vận tải đường bộ, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu như sau:

- Để kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp". TK này mở chi tiết cho từng hoạt động vận tải đường bộ (vận tải hành khách đường bộ, vận tải hàng hóa đường bộ...), chi tiết cho từng đoàn xe, đội xe. Nhiên liệu, vật liệu xuất dùng cho loại hoạt động vận tải đường bộ nào, đội xe nào thì tập hợp trực tiếp cho loại vận tải đường bộ đó, đội xe đó.

- Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng

TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp", TK này mở chi tiết cho từng hoạt động vận tải đường bộ (vận tải hành khách đường bộ, vận tải hàng hóa đường bộ), chi tiết cho từng đoàn xe, đội xe. Tiền lương trả cho nhân viên lái xe và phụ xe của loại hoạt động vận tải đường bộ nào, đội xe nào thì tập hợp trực tiếp cho loại vận tải đường bộ đó, đội xe đó. Trường hợp liên quan đến nhiều đối tượng tập họp chi phí thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ họp lí. -Cuổi kỳ kê' toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 (nê'u DN hạch toán hàng tổn kho theo phương pháp KKTX) hoặc TK 631 (nêu DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK).

- Để kế toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 "Chi phí sản xuất chung", TK này mở chi tiết cho từng hoạt động vận tải đường bộ (vận tải hành khách đường bộ, vận tải hàng hóa đường bộ), chi tiết cho từng đoàn xe, đội xe. Trường hợp liên quan đến nhiều đổi tượng tập hợp chi phí thì phải tập hợp chung trên TK 627, cuối kỳ phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp.

- Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác  như TK 111,112, 331,..

cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán dịch vụ vận tải

b) Các nghiệp vụ kế toán dịch vụ vận tải chủ yếu

(b.1) Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

(1) Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tỉếp

-Khi xuât nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho phương tiện vận tải đường bộ, căn cứ vào phiếu xuất kho, kê'toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tie'p Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

-Trường hơp mua nhiên liệu, vật liệu dùng ngay cho phương tiện vận tải đường bộ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thue GTGT đầu vào (Nếu có)

Có TK 111,112...

-Trường hợp DN thực hiện khoán chi phí nhiên liệu, vật liệu cho lái xe hoặc giao tiền cho lái xe để mua nhiên liệu trực tiếp trên tuyên đường vận tải đường bộ

- Khi giao tạm ứng cho lái xe, kế toán ghi:

Nợ TK 141 - Tạm ứng

Có TK 111,112

+ Sau khi hoàn thành chuyến vận tải đường bộ hoặc cuổì tháng, lái xe phải lập bảng kê thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ mua nhiên liệu, kê'toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (Nếu có)

Có TK 141 - Tạm ứng.

- Trường hợp DN thực hiện khoán định mức nhiên liệu cho lái xe, kế toán căn cứ vào giây đi đường của lái xe, xác định sô' km chạy, định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng loại phương tiện tính cho lkm hoặc 100km theo tuyến đường để tính ra tiền chi phí nhiên liệu.

+ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng hoạt động vận tải đường bộ, từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Ví dụ: Doanh nghiệp vận tải A có hai hoạt động kinh doanh: vận tải hàng hóa đường bộ và vận tải hành khách đường bộ. Đối tượng tập hợp chi phí đã xác định là hoạt động vận tải đường bộ. Doanh nghiệp hạch toán hàng tổn kho theophương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 3/20xN có các tài liệu như sau: (đon vị tính l.000đ)

(v1) Tổng hợp số liệu từ các phiêu xuất kho nhiên liệu sử dụng các hoạt động vận tải đường bộ theo định mức tiêu hao nhiên liệu đối với từng loại phương tiện, từng tuyên đường vận chuyển.

- Nhiên liệu cho vận tải hàng hóa đường bộ: 110.000

- Nhiên liệu cho vận tải hành khách đường bộ: 100.000

(v2) Căn cứ vào chứng từ của các lái xe mua nhiên liệu trên đường bằng tiền mặt mà doanh nghiệp đã ứng trước cho lái xe:      

- Nhiên liệu cho phương tiện vận tải hàng hóa đường bộ: 50.000

- Nhiên liệu cho phương tiện vận tải hành khách đường bộ: 30.000

(v3) Cuối tháng, doanh nghiệp phải xác định trị giá nhiên liệu tiêu hao định mức cho từng phương tiện hoặc từng loại phương tiện để kết chuyển chi phí nhiên liệu thực tế sử dụng vào kinh doanh vận tải đường bộ. Giả sử toàn bộ số nhiên liệu nói trên tính theo đúng định mức thực tế là:

- Phương tiện vận tải hàng hóa đường bộ:            150.000

-  Phương tiện vận tải hành khách đường bộ:      126.000

Yêu cầu: Tính toán và định khoản kế toán phản ánh chi phí nhiên liệu cho từng hoạt động vận tải của doanh nghiệp ABC.

Bài giải:

(v1 Tính toán số nhiên liệu đã sử dụng cho từng loại phương tiện:

Số nhiên liệu còn lại của phương tiện vận tải hàng hóa đường bộ là (110.000 + 50.000 - 150.000) = 10.000; của phương tiện vận tải hành khách đường bộ là: (100.000 + 30.000 - 126.000) = 4.000 thể hiện trị giá nhiên liệu còn ở phương tiện vận tải cuôi kỳ (số dư TK 154 - Chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang)

+ Ghi nghiệp vụ xuất kho nhiên liệu:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 210.000

Có TK 152 - Nhiên liệu và vât liệu:          210.000

+ Ghi nghiệp vụ lái xe mua nhiên liệu thanh toán bằng tiền mặt:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 80.000

Có TK 141 - Tạm ứng          80.000

+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí nhiên liệu đã xuất kho hoặc mua đưa ngay vào sử dụng cho từng hoạt động:

Nợ TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 290.000

(Chi tiết hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ:  160.000)

(Chi tiết hoạt động vận tải hành khách đường bộ 130.000)

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 290.000

(2) Kế toán chi 'phi nhân công trực tiếp

- Tính lương phải ữả của nhân viên trực tiếp ở bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào bảng tính lương, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).

- Tính các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên trực tiếp ở bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán ghi: 

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

Có TK 338 - Các khoản trích theo lương.

- Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Cuốì kỳ, kết chuyến chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đổi tượng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải đường bộ:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuâ't, kinh doanh dở dang

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

(3)Kế toán chi phí sản xuất chung

- Tính tiền lưong, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả của nhân viên quản lý ở bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào bảng tính lưong, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

- Tính các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý ở bộ phận vận tải đường bộ. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Các khoản trích theo lương.

- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

- Tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

- Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận vận tải đường bộ, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Loại phân bố 100% giá trị).

+ Nếu công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn, thì kế toán phải tiến hành phân bố cho nhiều kỳ kỉnh doanh, căn cứ vào phiêu xuât kho, kế toán ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Có TK153 - Công cụ, dụng cụ (Loại phân bổ nhiều lần).

+ Định kỳ, kế toán tiến hành phân bổ dần giá trị công cụ dụng cụ sử dụng, căn cứ vào bảng phân bổ CCDC, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuât chung

Có TK 242 - Giá trị thực tếCCDC phân bổ.

- Trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận vận tải đường bộ, căn cứ vào bảng tính khâu hao, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

 Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

- Các chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền của bộ phận vận tải đường bộ, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khâu từ

Có TK 111,112, 331,141 - Tổng giá trị thanh toán.

-Cuối kỳ, tổng họp chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải đường bộ, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung. 

(4) Kế toán tông hợp chi phí kỉnh doanh dịch vụ Chi phí kinh doanh dịch vụ phát sinh trong kỳ khi phát sinh được tập hợp trên các TK 621, 623, 627 theo từng hoạt động kinh doanh dịch vụ cuổì kỳ sẽ được tổng họp và kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm kinh doanh dịch vụ.

Trên cơ sở chi phí kinh doanh dịch vụ đã hạch toán theo từng khoản mục, kê' toán phải tổng hợp chi phí làm cơ sở tính giá thành. Hạch toán tống hợp chi phí sản xuất tùy thuộc vào phương pháp hạch toán của hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng.

- Cuối kết chuyển chi phí nguyên vật liệu hực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xua't chung cho kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ, kế toán ghi:

Nợ TK154 - Chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang.

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 627 - Chi phí sản xuât chung.

- Dịch vụ vận tải đường bộ cung ứng ngay, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vôh hàng bán

Có TK 154 - Chi phí sản xua't kinh doanh dở dang. 

(b.2) Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kề định kỳ

(1)Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phưong pháp KKĐK, cuối kỳ kiểm kê xác định trị giá nhiên liệu, vật liệu tổn cuối kỳ, căn cứ vào trị giá nhiên liệu, vật liệu tồn đầu kỳ và mua vào trong kỳ để xác định trị giá nhiên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ theo công thức cân đối (X = Tđ + N - Tc), kế toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 611 - Mua hàng.

Cuối kỳ, tính kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng hoạt động vận tải đường bộ, từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

(2) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

- Hàng tháng, tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

-Tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Phải ữả, phải nộp khác.

-Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 - Chi phí phải trả.

-Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp lãng phí, vượt định mức vào giá vốn hàng bán: 

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đôi tượng tập họp chi phí:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuâ't

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

(3) Kế toán chi phí sản xuất chung

-Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ câp phải trả nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung

Có TK 334 - Phải trả người lao động.

-Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

-Xuất nguyên vật liệu dùng chung cho bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 611 - Mua hàng.

-Xuất công cụ, dung cụ dùng chung cho hoạt động ở bộ phận dịch vụ: .

+ Trường hợp công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ sử dụng phưong pháp phân bổ 1 lần, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 611 - Mua hàng.

+ Trường họp công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, sử dụng phương pháp phân bổ nhiều lần, kế toán ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước Có TK 611 - Mua hàng.

Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 242 - Chi phí trả trước.

- Trích khâu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa sử dụng cho bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

-Chi phí điện, nước, thuê nhà và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác thuộc bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuâìt chung

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Có TK111,112,331...

-Trích trước chi phí sửa chữa lớn của tài sản cô' định sử dụng ở bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

 Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Khi phát sinh chi phí bằng tiền khác dùng cho bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 111,112,...

- Nếu phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK111-Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng...

Có TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung.

- Cuối kỳ, tính phân bổ chi phí sản xua't chung được tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 627 - Chi phí sản xuâ't chung.

(4)Kế toán tổng hợp chi phí kình doanh dịch vụ,

Chi phí kinh doanh dịch vụ phát sinh trong kỳ khi phát sinh được tập họp trên các TK 621, 622, 627 theo từng hoạt động kinh doanh dịch vụ cuổĩ kỳ sẽ được tổng hợp và kết chuyển vào TK 154, 631 để tính giá thành sản phẩm kinh doanh dịch vụ.

Trên cơ sở chi phí kinh doanh dịch vụ đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toán phải tống hợp chi phí làm cơ sở tính giá thành. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất thùy thuộc vào phương pháp hạch toán của hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng.

- Đầu kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang, kê'toán ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 154 - Chi phí sản xua't kinh doanh dở dang.

-Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

-Kết chuyển chi phí kinh doanh chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ:

Nợ TK 632 - Giá vôn hàng bán

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

-Căn cứ vào kết quả kiểm kê kế toán xác định chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 631 - Giá thành sản xuâl.

-Tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 631 - Giá thành sản xuât.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Cách làm báo cáo thuế - Cho doanh nghiệp vận tải

⇒ Cách tập hợp chi phí cho loại hình vận tải

⇒ Học kế toán vận tải - Trên chứng từ gốc của doanh nghiệp bạn

Bình luận

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn